PDA

View Full Version : Tử-vi năm Tân Mão 2011 do Thiên Cơ Phạm Đình Mai biên soạn



Cafeden
02-10-2011, 08:34 AM
Tử-vi năm Tân Mão 2011 do Thiên Cơ Phạm Đình Mai biên soạn



XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM:
NGÀY MỒNG MỘT TẾT NGUYÊN-ĐÁN
(NHẰM NGÀY THỨ NĂM 03.2.2011)
TÀI THẦN: CHÁNH NAM
HỈ THẦN: ĐÔNG BẮC
GIỜ HOÀNG-ĐẠO (TỐT NHẤT): DẬU, TUẤT
TỪ 5.01 CHIỀU(PM) TỚI 9 GIỜ TỐI(PM)
(XUẤT HÀNH TỪ 9.01 SÁNG(AM) TỚI 1 GIỜ TRƯA (PM) CŨNG ĐƯỢC)

NGÀY MỒNG HAI TẾT NGUYÊN- ĐÁN
(NHẰM NGÀY THỨ SÁU 04.2.2011)
TÀI THẦN : TÂY NAM
HIÛ THẦN: TÂY BẮC
GIỜ HOÀNG-ĐẠO (TỐT NHẤT): TÍ
TỪ 23.01 ĐÊM MỒNG MỘT TỚI 1 GIỜ SÁNG MỒNG HAI.
(XUẤT HÀNH TỪ 11.01' SÁNG (AM) TỚI 3 GIỜ CHIỀU (PM ) CŨNG ĐƯỢC)

NGÀY MỒNG BA TẾT NGUYÊN ĐÁN
(NHẰM NGÀY THỨ BẢY 05.2.2011)
TÀI THẦN: TÂY NAM
HỈ THẦN: TÂY NAM
GIỜ HOÀNG-ĐẠO : DẦN
TỪ 3.01 SÁNG (AM) TỚI 5 GIỜ SÁNG (AM)
(XUẤT HÀNH TỪ 1.01 (PM) ĐẾN 5 GIỜ CHIỀU (PM) CŨNG ĐƯỢC.)

KHAI TRƯƠNG
KHAI TRƯƠNG TỐT NHẤT LÀ NGÀY MỒNG BA TẾT, TỪ 1.01 TRƯA ĐẾN 5 GIỜ CHIỀU). TỐT THỨ NHÌ LÀ NGÀY MỒNG MỘT (TỪ 9.01 AM ĐẾN 1 PM .)


TUỔI TÝ


BÍNH-TÍ 16 TUỔI: (Sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997)
Mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)

NAM: Cung Tốn, sao Kế-Đô, hạn Địa Võng: Bản tính ngay thẳng thật thà, nhạy bén nhưng hơi lãng mạn. Người mưu lược thường có quyền lực. Nếu là con út trong gia đình thì lớn lên có thể gần mẹ xa cha hay gần cha xa mẹ. Ở đời có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh, tài ba tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ ân hận suốt đời mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học, có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“Tuổi trẻ hôm nay ráng học hành
Ngày mai rạng rỡ bước công danh
Chuyên cần chăm chỉ lo đèn sách
Hiếu thảo đền ơn đấng sinh thành.
Năm nay đúng chương trình là tốt nghiệp lớp 9. Bắt đầu học luyện thi SAT là vừa. Tiếp tục luyện thi năm lớp 10, lên lớp 11 là thi. Có thể thi nhiều lần để giữ lại lần nào cao điểm nhứt. Điểm SAT cao là mình dễ xin được học bổng, không cần đợi cọng điểm GPA khi tốt nghiệp lớp 12. Hạp màu trắng. Hướng nhà cửa tốt nhất là Bắc, Nam và Đông Nam.

NỮ: Cung Khôn sao Thái-Dương, hạn Địa Võng: Mẫu người thích nghiên cứu, tìm tòi, có óc quan sát. Mưu cầu sự hoàn mỹ nên hơi mơ mộng. Nếu là con út trong gia đình thì lớn lên có thể gần cha xa mẹ hay gần mẹ xa cha. Ở đời có ba điều đáng trách: Một là việc làm được hôm nay lạiï bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh, tài ba tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ ân hận suốt đời mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học, có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“ Cơm cha áo mẹ công thầy
Tuổi xuân học tập tháng ngày chăm lo
Ngày mai vinh hiển ấm no
Yêu cuồng sống vội hẹn hò không nên”
Năm nay đúng chương trình là tốt nghiệp lớp 9. Bắt đầu học luyện thi SAT là vừa. Tiếp tục luyện thi năm lớp 10, lên lớp 11 là thi. Có thể thi nhiều lần và giữ lại lần cao điểm nhứt. Điểm SAT cao là mình dễ xin học bổng không cần cọng điểm GPA khi tốt nghiệp lớp 12. Hạp màu trắng. Hướng nhà ở và thương mại là Tây và Tây Bắc.

GIÁP-TÍ 28 TUỔI: (Sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985)
Mệnh: Hải Trung Kim (Vàng giữa biển)

NAM: Cung Đoài, sao La-Hầu hạn Tam Kheo và Tam Tai: Mẫu người hiếu học, thông minh, nhanh nhẹn, mưu lược, chịu khó và luồn lách giỏi, nhưng rất lương thiện. Sinh vào mùa Thu phú qúi, một đời vật chất sung túc, khá giả về tiền bạc. Tính tự lập với nhiều cá tánh hay lo lắng phân vân, tự tin và gánh vác trách nhiệm, một đời hiên ngang. Gieo nhân lành thì quả tốt. Thi cử dễ có bằng cấp cao; nhờ đó mà tương lai sáng lạn. Hậu vận rất thành công. Sinh mùa Xuân, Hạ, Đông, gian nan:
“La-Hầu kéo tới họa tai
Tháng giêng tháng bảy phải khéo tay
Lái xe cẩn thận, may qua khỏi
Tiệc tùng chớ uống tới nổi say !“
Tình duyên lận đận: Vui chưa lâu thì nỗi buồn chợt đến. Rất hạp với bạn gái cùng tuổi, nên duy trì những tình cảm trong sáng vì đó là kỷ niệm đáng yêu. Hạp với tuổi Giáp-Tí (1984), Nhâm-Tuất (1982), và Tân-Dậu (1981). Đại kỵ tuổi Bính- Dần (1986), Đinh-Mão (1987). Rất kỵ màu đỏ. Hạp màu vàng. Phương hướng nhà cửa và thương mại tốt nhất là hướng Tây và Tây Bắc.
Năm nay sao La-Hầu, hạn Tam Tai: Đi xa không có lợi, tránh vào casino. Sau khi uống rượu không được lái xe. Tháng 1 và 7 rủi ro và tai họa dễ xảy ra làm mất của hao tài.

NỮ: Cung Cấn, sao Kế-Đô, hạn Thiên Tinh và Tam Tai: Mẫu người rất thông minh, lanh lẹ , chịu khó, tử tế, tốt bụng, nên cuộc đời thành công. Với tài giao tế, đắc nhân tâm nên dễ thăng tiến trên thương trường. Khó nhờ vả anh chị em, tình duyên lận đận nếu sinh vào mùa Xuân , Hạ, Đông. Nhiều cá tánh và thích gánh vác giúp đỡ người khác. Tuy nhiên, ly hương lập nghiệp lại rất giàu có sau 40 tuổi
“ Mệnh Hải Trung Kim số chẳng nghèo
Mẫu người năng nỗ vững tay chèo
Thông minh tốt bụng, đời sang cả
Đường tình lận đận lắm gieo neo”
Năm nay sao Kế-Đô, hạn Thiên Tinh và Tam Tai. Tháng 4 và 8 có thân nhân bệnh hoạn ốm đau hay tang chế bà con xa. Phải cẩn thận trong việc làm vào 2 tháng nói trên. Rất hạp màu vàng, kỵ đi xe màu đỏ. Dễ có tình cảm tốt với người bằng tuổi và Qúy-Hợi (1983), Aát-Mão (1975), Giáp-Dần (1974), Ất-Sửu (1985) và Mậu-Ngọ (1978). Bất luận năm nào, khi hỏi cưới phải chọn ngày giờ tốt trong các tháng 6, hay 12 âm lịch là tốt nhất. Làm ăn trên phương hướng tốt nhất là Tây Nam và chánh Tây.

NHÂM-TÍ 40 TUỔI: (Sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973)
Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu).

NAM: Cung Khảm, sao Thái-Bạch hạn Thiên-Tinh và Tam Tai: Nam “ nhâm” là số phú qúi, nhờ thông minh năng nỗ tháo vác, giỏi ứng phó trước mọi hoàn cảnh. Luôn tự tin, không ỷ lại vào người khác. Đa mưu túc trí, tránh đụng chạm. Ly hương lập nghiệp dễ dàng phát đạt giàu sang. Rất có năng khiếu về quản trị kinh doanh. Tương lai sang giàu bền vững.
“Tang Đố Mộc số thành công
Tình tiền danh lợi một vòng vẻ vang
Số phần phát đạt giàu sang
Công danh sự nghiệp vững vàng ấm êm”
Năm nay sao Thái-Bạch hạn Thiên Tinh và Tam Tai: Kỵ mặc đồ trắng, hay bị hao tài trong tháng 5. Tuy nhiên bàn tay Kim Lâu nhằm “ Tứ Tấn Tài” thành thử rất dễ tấn tài phát lộc nếu xây cất nhà cửa. Tình duyên trắc trở ban đầu sau mới hạnh phúc bền lâu. Rất hạp và có thể tiến tới hôn nhân với các tuổi Giáp-Dần (1974), Qúy-Sửu (1973), Canh-Thân (1980), Nhâm-Tuất (1982) và Qúi-Hợi (1983). Kỵ tuổi Bính-Thìn (1976). Về màu sắc nên chọn màu xanh nhạt. Phương hướng nhà cửa và làm ăn thương mãi tốt nhất là Đông Nam và chánh Bắc.

NỮ: Cung Cấn, sao Thái-Âm hạn Tam-Kheo và Tam Tai: Mẫu người thông minh tháo vát năng động, với một đầu óc biết tính toán sáng suốt. Tánh tình chu đáo biết nhìn xa và thật thà nhưng có ý chí, đầy nghị lực tạo được sự quan hệ tốt với xã-hội. Con cái ngoan hiền. Nếu ly hương thì giàu sang phú quí như trở bàn tay. Muốn tự kinh doanh, nên chọn hướng Tây và Tây Bắc, dễ phát đạt, thịnh vượng. Hạp màu xanh nhạt. Hôn nhân thường trở ngại lúc đầu, sau phải lấy chồng hợp tuổi mới hạnh phúc vững bền.
“Mẫu người tháo vát thông minh
Ly hương phú quí hiển vinh gặp thời
Giúp người phước báu trọn đời
Gia đình hạnh phúc tuyệt vời mai sau”
Bạn trăm năm hạp với những tuổi Giáp-Dần (1974), Ất -Tị (1965), Giáp-Thìn (1964), Canh-Tuất (1970), Quí- Sửu (1973), Quí-Mão (1963) và Nhâm-Dần (1962). Kỵ tuổi Kỷ-Dậu (1969). Qúi bạn làm việc nhiều bằng computer sẽ hay bị đau mắt trong năm nay. Phải chăm sóc cho mắt nhiều hơn. Tuy nhiên bàn tay Kim-Lâu nhằm “ Tứ Tấn Tài” rất dễ tấn tài phát lộc nếu xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi. Việc làm ăn có biến chuyển thuận lợi và tình trạng tài chánh nhờ đó được cải thiện.

CANH-TÍ 52 TUỔI : (Sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961)
Mệnh: Bích Thượng Thổ (Đất trên tường)

NAM: Cung Tốn, sao Kế-Đô hạn Địa Võng và Tam Tai: Mẫu người sáng trí thông minh nhanh nhẹn và chịu khó. Hành sự đơn độc, âm thầm lo toan mọi việc trong cô đơn nhưng có tinh thần kỹ luật, trọng nghĩa khí; đôi khi khoan dung và từ tâm bác ái. Nhiều khi nóng nảy hấp tấp, cho nên hôn nhân cách trở khó khăn. Đi xa lấy vợ, hay cưới vợ khác xứ khác quê càng tốt. Tiền vận trước 26 tuổi thường gặp gian nan. Hạp màu đỏ và vàng. Tạo mãi nhà cửa hay kinh doanh tốt nhất trên hướng Bắc, Nam, và Đông Nam. Bạn đời lý tưởng nhất là các tuổi Mậu-Ngọ (1978), Quý-Mão (1963), Canh-Tí (1960), Ất-Mão (1975), và Bính-Ngọ (1966). Kỵ tuổi Kỷ-Dậu (1969) và Đinh-Mùi (1967).
“ Mẫu người sáng trí thông minh
Siêng năng chịu khó, tự tin chính mình
Tha phương kỳ ngộ duyên tình
Gặp người tri kỉ trọn tình trăm năm”
Mặc dù bị sao Kế-Đô và hạn Tam Tai nhưng công việc làm ăn rất thành công: Đi buôn phát tài. “ Lộc-Tồn Thiên Mã bôn ba. Có người buôn một bán ba nên giàu.” Làm công chức hay hãng xưởng sẽ được thăng chức lên lương. Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “ Nhứt Kiết” là tốt, cho nên muốn xây cất nhà cửa hay cơ sở thương mãi, cứ tiến hành.

NỮ: Cung Khôn, sao Thái-Dương hạn Địa Võng và Tam Tai: Mẫu người sáng trí, thông minh, ứng phó tài tình trước nghịch cảnh. Có tài năng và kiến thức sâu rộng, dễ thủ đắc tiền tài. Cho nên đôi khi quá tự tin và hành sự độc đoán gây đụng chạm. Một đôi khi tỏ ra hấp tấp vội vàng nhưng nhờ tâm tốt hay làm việc thiện nên cũng dễ quên những nỗi khổ trong lòng.
“Tính người vì quá tự tin
Trước bao nghịch cảnh tại mình xem khinh
Trường đời khéo léo giữ gìn
Khiêm cung từ tốn gia đình mới yên”
Năm nay sao Thái-Dương và bàn tay Kim-Lâu nhằm “ Nhứt Kiết”: rất tốt nếu xây cất nhà cửa hay cơ sở thương mãi. Làm ăn nên chọn hướng Tây và Tây Bắc. Tình trạng tài chánh được cải thiện trong năm nay. Hạp màu đỏ và vàng. Người hợp tác cũng như bạn trăm năm rất hợp với các tuổi Ất-Tị (1965), Canh-Tí (1960), Ất-Mùi (1955), Giáp-Thìn (1964), Giáp-Ngọ (1954), Quý-Mão (1963), Mậu-Tuất (1958), Canh-Dần (1950) và Mậu-Tí (1948).

MẬU-TÍ 64 TUỔI: (Sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949)
Mệnh: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét).

NAM: Cung Đoài, sao La-Hầu, hạn Tam Kheo và Tam Tai: Số ly hương xa xứ, thông minh lanh lẹ và mưu lược. Tự tay lập nghiệp mà thành, không nhờ vả người thân. Nếu là con út trong gia đình thì sớm bị mồ côi. Tính tình khí khái cương trực, dứt khoát, nhưng cũng thích triết và đạo lý, có tâm hồn hướng thượng, tin tưởng vào các sự kiện tâm linh. Cho nên một khi đã “tri thiên mệnh” thì lại tu hành bất chợt. Tình duyên lận đận, trắc trở nhiều phen. Hôn nhân không mấy khi hợp ý toại lòng. Nhưng nếu gặp những tuổi Mậu-Tuất (1958), Canh-Tí (1960) hay Bính-Thân (1956) tình duyên được vững bền.
“ Tự tay lập nghiệp mà thành
Nên tri thiên mệnh tu hành quán thông
Tâm hồn hướng thượng thong dong
Đạo đời hòa hợp, thoát vòng khổ đau “.
Đại kỵ màu đen, đi xe đen. Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất là Tây Nam, Đông Bắc và Chánh Tây. Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “ Tứ Tấn Tài”, rất dễ tấn tài phát lộc nếu xây cất nhà cửa hay tạo lập cơ sở kinh doanh. Tình trạng tài chánh rất khả quan: Đi buôn phát tài. Làm hãng xưởng sẽ được thăng chức tăng lương. Muốn đi xa xuất ngoại cũng có cơ hội. Tuy nhiên phải cẩn thận mọi việc trong tháng 1 và 7 dễ gặp rủi ro, nhất là về xe cộ.

NỮ: Cung Cấn, sao Kế-Đô, hạn Thiên Tinh và Tam Tai: Nữ nhân mà nam tính, thích tự lập với nhiều tự ái. Rất thông minh, tài giỏi, cương trực, thích ly hương dựng nghiệp. Chấp nhận hiện tại và có tinh thần trách nhiệm. Tình duyên trắc trở, lận đận nhiều phen và hôn nhân ít khi hợp ý toại lòng. Khi “ ngũ thập tri thiên mệnh” thì gia tăng khuynh hướng thích triết, đạo lý và tu hành hướng thượng. Tuy nhiên, khi đã lập gia đình với những tuổi Canh-Dần (1950), Quý-Mùi (1943), Mậu-Tí (1948), Đinh-Hợi (1947) gia đạo lại an vui. Nếu quí bà là con út, thường sớm bị mồ côi.
“ Hỏa Mệnh năm tốt lại bình yên
Nữ nhân nam tính sống ngang nhiên
Triết lý đạo đời tâm hướng thượng
Mệnh Trời hòa hợp mối thiên duyên“
Tối kỵ màu đen, nhất là đi xe màu đen ! Hướng tốt để làm ăn là Tây Bắc, và Chánh Tây. Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm” Tứ Tấn tài”. Cho nên rất dễ tấn tài phát lộc khi xây cất nhà cửa hay văn phòng thương mãi. Tuy nhiên sao Kế-Đô kỵ tháng 3, tháng 9 hay bị bệnh làm sức khoẻ không tốt hoặc có tang chế bà con

Cafeden
02-10-2011, 08:35 AM
TUỔI SỬU


ĐINH-SỬU 15 TUỔI: (Sinh từ 7/2/1997 đến 28/1/1998)
Mệnh: Giản-Hạ-Thủy (Nước dưới khe)

NAM: Cung Chấn, sao Vân-Hớn, hạn Thiên La: Tánh tình ngay thẳng, hiếu học, nhiều tham vọng, đặt nặng hai chữ công danh. Tiền vận thường gian nan tân khổ, đến hậu vận mới thành công. Ở đời có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù tài giỏi thông minh tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ chuốc lấy thất bại mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học, có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“ Tuổi trẻ thanh xuân bước vào đời
Chớ nên liều lĩnh mãi mê chơi
Dấn thân học tập sau thành đạt
Khoa bảng rỡ ràng mới thảnh thơi”
Năm nay sao Vân-Hớn hạn Thiên La: Nếu muốn đổi trường học hay đổi chỗ ở cũng được. Tuy nhiên đừng chọn những môn thể thao thô bạo quá dễ bị té ngã gây thương tích. Nhà ở và làm ăn hợp hướng Nam và Đông.

NỮ: Cung Chấn, sao La-Hầu hạn Diêm Vương: Tính tình ngay thẳng, lương thiện, thường là rường cột của gia đình. Có sự nghiệp sớm, tuy nhiên tình cảm ủy mị và quá lý tưởng nên ít khi được hạnh phúc trọn vẹn trong hôn nhân. Ở đời có ba điều đáng trách: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ chuốc lấy ân hận mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm ở đại học, có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“ Cơm cha áo mẹ công thầy
Tuổi xuân học tập tháng ngày chăm lo
Ngày mai vinh hiển ấm no
Yêu cuồng sống vội hẹn hò không nên”.
Giờ nào việc ấy, phải hết sức học tập mới khỏi phụ công ơn cha mẹ. Nay chưa phải lúc yêu đương mất cả ngày giờ. Đường vào tình yêu không phải chỉ có hoa hồng thắm tươi ngào ngạt, mà có thể đầy dẫy những gai góc và vực thẳm. Đường còn dài và xa xôi lắm, bạn chỉ là con nai vàng ngơ ngác có thể bước nhằm hố thẳm chông gai. Năm nay có cơ hội đi xa xuất ngoại, hay thay đổi chỗ ở, trường học. Phải giữ gìn sức khỏe trong tháng 1 và 7.

ẤT-SỬU 27 TUỔI: (Sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986)
Mệnh: Hải-Trung-Kim (Vàng dưới biển).

NAM: Cung Càn, sao Mộc-Đức, hạn Hùynh Tuyền: Bản tánh hào hoa nhưng giản dị, tự trọng. Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng. Chữ “ Ất “ có thể biến thành chữ “Tân” là khổ. Cho nên cuộc đời phải sớm tự lập, không thể ỷ lại vào cha mẹ. Không còn cách nào khác hơn là nỗ lực học hành. Tương lai được xây dựng bằng hiện tại. Những cố gắng, chuyên cần học tập hôm nay là chìa khóa mở rộng cánh cửa sự nghiệp tương lai. Tình duyên hạp với bạn gái tuổi Ất-Sửu (1985), Giáp-Tí (1984), Mậu-Thìn (1988), Kỷ-Tỵ (1989) và Tân-Mùi (1991). Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất trên Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc.
“ Ất-Sửu cuộc đời sớm lập thân
Tự mình học tập thật chuyên cần
Tương lai tươi sáng đường danh lợi
Phước báu gia đình đẹp hôn nhân”
Năm nay sao Mộc- Đức hạn Hùynh Tuyền rất tốt cho việc thi cử và mưu cầu công danh tài lộc. Mùa Đông được nhiều may mắn về tiền bạc và việc làm. Tuy nhiên tránh di chuyển nhiều, nhất là đi xa xuất ngoại gây nhiều bất lợi.

NỮ: Cung Ly, sao Thủy-Diệu hạn Tán Tận: Mẫu người thông minh sáng suốt. Biết tính toán kỹ lưỡng trước khi thực hành. Đồng thời cũng rất chăm chỉ, nhẫn nại, cần mẫn, an phận, trung thành. Tánh tình hiền hậu, thành thật, hay giúp người nhưng ít khi được đền đáp. Đời nhiều gian nan, thăng trầm, hôn nhân trắc trở. Phải tự lập và ly hương mới gặp may mắn. Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng. Lấy chồng chọn tuổi Đinh-Tỵ (1977), Ất-Sửu (1985), Quý-Hợi (1983), và Kỷ-Mùi (1979). Rất kỵ Canh-Thân (1980). Bất luận cưới hỏi vào năm nào cũng nên tổ chức vào các tháng 4, 5, 10 và 11 âm lịch mà thôi. Hướng làm ăn tốt nhất là Đông và Bắc.
“ Tính người mẫn cán chuyên cần
Giúp người sau trước góp phần dựng xây
Trung thành an phận thơ ngây
Qúi nhân giúp đỡ người ngay hưởng lành“
Năm nay sao Thủy-Diệu, hạn Tán Tận: Hạn chế di chuyển trong các tháng 4, tháng 8. Nhất là đi xa xuất ngoại rất bất lợi. Phải giữ gìn sức khỏe. Dễ có thân nhân bệnh hoạn hay tang chế bà con trong các tháng nói trên.

QÚY- SỬU 39 TUỔI: (Sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974).
Mệnh: Tang-Đố-Mộc (Gỗ cây dâu).

NAM: Cung Ly, sao Thủy-Diệu hạn Thiên Tinh: Bản tánh hiền lành đạo đức, trọng chữ tín, có tài năng và kiến thức sâu rộng. Mặc dầu rất năng nỗ nhưng dễ thay đổi lập trường, đôi khi quá cứng rắn quyết liệt nên tiền vận khó thành việc lớn. Hậu vận mới an vui. Cuộc đời ít lo, an nhàn. Bạn nào độc thân sẽ cưới vợ năm nay. Bạn trăm năm hạp với các tuổi Giáp-Dần (1974), Quý-Sửu (1973), Tân-Dậu (1981), Mậu-Ngọ (1978). Hướng nhà và kinh doanh tốt nhất là chánh Đông và chánh Bắc.
“Thủy-Diệu sao ấy chẳng đáng lo
Tháng tư tháng tám giữ cho vẹn toàn
Xây nhà sửa tiệm nên gác lại
Đường xưa lối cũ khỏi lo toan!
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm vào “Lục Hoang Ốc”, bất lợi cho vấn đề xây cất, hay chỉnh trang nhà cửa. Tháng 4, tháng 8 trong gia đình có người bệnh hoạn ốm đau hay tang chế bà con. Nếu có phải đổi thay chỗ ở hay chỗ làm thì cứ xuôi theo tự nhiên, rồi tình trạng tài chánh sẽ được cải thiện.

NỮ: Cung Càn, sao Mộc-Đức hạn Tam Kheo: Mẫu người thông minh sáng suốt, biết tính toán kỹ lưỡng trước khi làm việc nhưng tôn trọng sự công bằng. Ít tham vọng nên khỏi sóng gió lo toan buồn phiền. Từ trung vận đã có đất đai, nhà cửa, cơ sở làm ăn thương mãi. Tự lập mà nên sự nghiệp nhờ mẫn cán và trung thành. Bạn trăm năm hạp với tuổi Aát-Mão (1975), Đinh-Mùi (1967), Quý-Sửu (1973), Ất-Tị (1965), Tân-Hợi (1971), và Quý- Mão (1963). Hướng làm ăn tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam, và Tây Bắc.
“Quý-Sửu nữ nhân sống dễ dàng
Tiền vô như nước số cao sang
Danh lợi hanh thông đường xuất ngoại
An nhàn vui hưởng cảnh vinh quang”
Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “ Lục Hoang Oác”, không tốt cho việc xây cất nhà cửa. Tuy nhiên công danh tài lộc cũng rất vững vàng. Nếu có phải đổi thay chỗ ở hay công việc làm ăn thì cứ xuôi theo tự nhiên, chung cuộc tình trạng tài chánh sẽ được cải thiện.

TÂN-SỬU 51 TUỔI: (Sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962)
Mệnh: Bích Thượng Thổ (Đất trên vách tường)

NAM: Cung Chấn, sao Vân-Hớn hạn Thiên La: Người có tài năng, tự hào, can đảm, thích lãnh đạo chỉ huy nhưng cuộc đời rất thăng trầm. Không ly hương cũng xa cha mẹ anh em mà tự lập. Nhiều tự ái, hành sự độc đoán, không muốn nhờ cậy ai nên từ công việc làm ăn cho đến hôn nhân thường gặp nhiều trở ngại. Hạp màu đỏ, vàng. Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là chánh Nam và chánh Đông. Bạn đời lý tưởng chọn trong các tuổi Ất-Tị (1965), Đinh-Tị (1977), Giáp-Thìn (1964), Bính-Thìn (1976), Aát-Mão (1975), Quý-Mão (1963), Kỷ-Dậu (1969), Nhâm-Dần (1962), và Tân-Sửu (1961). Kỵ tuổi Nhâm-Tí (1972).
“Người có tài năng cũng thăng trầm
Bởi nhiều tự ái chuyện trăm năm
Xa cha cách mẹ thân tự lập
Ly hương thành đạt nổi tiếng tăm”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Lục Hoang Oác” kỵ xây cất nhà cửa. Tuy nhiên muốn thay đổi chỗ ở, chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều có cơ hội để thực hiện. Bạn nào kinh doanh thương mãi rất phát đạt: “ Lộc Tồn Thiên Mã bôn ba. Có người buôn một bán ba nên giàu”. Bạn nào làm việc hãng xưởng dễ được lên chức lên lương.

NỮ: Cung Chấn, sao La-Hầu, hạn Diêm Vương: Mẫu người thông minh sáng suốt bén nhạy, ăn nói khôn ngoan, có tài hùng biện và rất cần cù nhẫn nại, mẫn cán và trung thành. Tuy nhiên thiếu thời gặp bước thăng trầm, hôn nhân trắc trở, khó nhờ cậy ai. Hậu vận mới đạt thành mộng ước. Tuổi già sẽ hướng thượng, thích triết thích đạo lý và có khuynh hướng tu hành. Không ly hương cũng xa cha mẹ anh em. Kinh doanh tốt nhất trên hướng Đông và Nam. Hạp màu đỏ, vàng. Tuổi chồng hợp nhất là Ất-Mùi (1955), Tân-Sửu (1961), Tân-Mão (1951), Quý-Mão (1963), Ất-Tị (1965), và Đinh-Dậu (1957). Rất kỵ tuổi Canh-Dần (1950).
“ Mẫu người cần mẫn lại trung thành
Dấn bước phong sương với lợi danh
Hôn nhân trắc trở nhiều thay đổi
Hậu vận an lành hết cạnh tranh”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Lục Hoang Oác” gây bất lợi cho việc xây cất chỉnh trang nhà cửa. Tháng 1 tháng 7 có bệnh nhẹ và bị hao tài. Tuy nhiên đây là một năm thành công như ý trên mọi lãnh vực: Làm việc được lên chức lên lương. Đi buôn phát tài. Nếu muốn thay đổi chỗ ở, chỗ làm hay đi xa xuất ngoại đều thực hiện được dễ dàng.

KỶ-SỬU 63 TUỔI (Sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950.)
Mệnh: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét).

NAM: Cung Càn, sao Mộc-Đức hạn Hùynh Tuyền: Số đào hoa và nóng nảy, nhưng biết tin tưởng vào phúc đức, lẽ phải và sự công bằng nên thường thích đảm nhận công tác xã hội để giúp đời. Làm việc phước thiện không kể công lao. Tánh tình hào hoa phong nhã nhưng tiền vận trước 30 rất gian nan, vợ con trắc trở. Tuy nhiên, ly hương tự lập thì hậu vận giàu sang- Nhất là khi hiền nội nhằm vào những tuổi Kỷ-Hợi (1959), Bính-Thân (1956) , Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961) thì quiù ông chẳng khác nào như rồng có mây ngũ sắc: Công danh tài lộc đều được thanh vân đắc lộ. Con cái cũng làm nên. Đại kỵ màu đen, đi xe đen. Hướng nhà cửa và thương mại tốt nhất là Đông Bắc, Tây Bắc, và Tây Nam.
” Kỷ-Sửu một đời lắm linh đinh
Cũng nhờ ngay thẳng tánh thật tình
Trước lắm gian nan sau thành đạt
Phước báu giàu sang trọn đức tin.”
Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “ Tam Địa Sát ” không tốt khi xây nhà cửa. Nếu cần thay đổi chỗ ở, chỗ làm hay đi xa xuất ngoại đều có cơ hội tốt để thực hiện. Việc làm ăn rất hanh thông và tài lộc cũng được như ý. Tốt nhất là mùa Đông.

NỮ: Cung Ly, sao Thủy-Diệu, hạn Tán Tận: Mẫu người thông minh, có chí lớn, hay mưu đồ đại sự. Với tài ngoại giao khôn khéo lanh lợi, hùng biện nên dễ thành công trên thương trường. Bản tính cần kiệm, không thích xa hoa. Tiền vận trước 30: ba chìm, bảy nổi, nhưng lấy chồng Qúi-Mùi (1943), Tân-Mão (1951), Kỷ-Sửu (1949) hay Đinh-Hợi (1947) thì lại dễ thành sự nghiệp. Tình cảm đã hết những nỗi cay đắng và cuộc đời cũng chấm dứt những thăng trầm. Gây dựng nên sự nghiệp cho gia đình do chính bàn tay khéo léo và sự tảo tần của bản thân mình. Tình đầu bao giờ cũng đẹp, nhưng tình cuối mới là mối tình bất diệt. Đại kỵ màu đen, rất hạp màu đỏ. Kinh doanh thương mãi nên chọn hướng chánh Đông, và chánh Bắc là tốt nhất.
“ Tài năng đức độ phi thường
Trải bao cơ cực tình trường đắng cay
Cần cù nhẫn nhục xưa nay
Thành danh do chính bàn tay của mình”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “ Tam Địa Sát” : Không tốt cho việc xây cất, chỉnh trang nhà cửa. Tháng 4, tháng 8 trong gia đình có người ốm đau lặt vặt hay có tang chế bà con. Tuy nhiên năm nay “ Lộc-Tồn, Thiên Mã bôn ba. Có người buôn một bán ba nên giàu”. Cho nên làm ăn phát đạt, tiền vô nhanh như ngựa chạy. Ngoài ra còn có cơ hội đi xa xuất ngọai, hay thay đổi nhà cửa, chỗ làm tốt hơn

Cafeden
02-10-2011, 08:35 AM
DẦN


Người tuổi Dần có nhân cách và cá tính mạnh mẽ nhất trong 12 tuổi. Biểu tượng là Chuá Sơn Lâm, nên tư tưởng và hành động của Tuổi Dần đều đồng bộ và dũng mãnh khi thể hiện. Dương tính dồi dào, nên tâm hồn thường bốc lên cao, tuổi Dần thường nhiều viễn mộng và tham vọng. Tính khí cứng cỏi, nóng nẩy, độc đoán. Thông minh, tài trí, tuổi trẻ nhiều tham vọng và chủ quan. Tâm hồn hướng ngoại, vị tha, có lý tưởng và hoài bão lớn, hăng say với công việc, tận tụy với xã hội nên dễ thành công trong các lãnh vực hoạt động xã hội, văn hóa và chính trị. Thế nhưng, tuổi Dần thường bị ghen ghét, đố kỵ, thường bị hiểu lầm, vì tính chủ quan, đôi khi cực đoan và quá tự tin. Đây là một trong những nguyên nhân đưa tuổi Dần đến thất bại khi sắp sửa thành công. Gặp trường hợp này, tuổi Dần sẽ từ lạc quan chuyển thành yếm thế, có thể bỏ phế tất cả để “tiêu dao” tìm vào triết học và đạo giáo, bất chấp sự đời. Thông minh, không thích sự xu phụ, thường thân với những người hơn tuổi, hơn tài, có ít bạn thân, nhưng rất trung tín, luôn luôn đi tìm người hiểu mình (tri kỷ). Hình tượng con Cọp lang thang giữa núi rừng, Chúa Sơn Lâm lúc nào cũng cô đơn!?

GIÁP DẦN: 1914 (98 TUỔI)
Mạng Đại Khê Thủy. Số này cũng nhiều gian khổ nhưng bản chất sang quý. Cuộc đời luôn dấn thân cho việc nghĩa. Số này dù gặp hoàn cảnh nào cũng không bị cùng cực. Trọn đời tự lập, tự chọn.
Các cụ 98: Hầu hết đã quy tiên trong các năm vừa qua. Nếu còn sống thì không còn tính vận hạn nữa. Lên hàng Đại Thọ rồi!

GIÁP DẦN: 1974 VÀ ĐẦU NĂM 1975 (38 TUỔI)
Mạng Đại Khê THỦY (Nước suối lớn); thuộc loại “Lập định chi Hổ” (Cọp đứng ở vị trí vững vàng). Nam có Quan Thánh Đế Quân độ mạng; Nữ thờ Bà Cửu Thiên Huyền Nữ – Thần độ mạng.
Tuổi Mộc, mạng Thủy tương hợp nhờ đó mà những nạn tai, ốm đau thời sơ sinh đều qua khỏi. Sinh vào mùa Thu hoặc Đông thuận mệnh, được sang, giầu, gần người quyền quý. Thông minh, nhân hậu, hào phóng. Nhiều cơ mưu, sáng kiến; tính tình cương trực, gan dạ, vui vẻ, hoạt bát trong giao tiếp xã hội, nhưng bản chất thích trầm tư (sống nội tâm). Nóng nẩy, dễ giận dữ nhưng mau nguội. Số này gặp phải cảnh mẹ, cha cách trở do số mệnh an bài. Cha thường là người có khoa bảng và tiếng tăm, mẹ là người nhan sắc, cao số cho nên không thể cùng nhau đi trọn đường tình (sinh ly chứ không phải tử biệt). Lập nghiệp phương xa rất hưng thịnh. Nhân duyên buổi đầu trắc trở, nhưng rất thận trọng trong việc chọn bạn đồng hành. Người sinh vào mùa Xuân hoặc Hạ, bị lỗi mùa, nên cuộc đời vất vả, ít khi được sung sướng an nhàn. Cung Nô Bộc (bạn hữu và người cộng sự, làm việc chung) không được tốt “Bạn không trung tín, cấp dưới khó tin” thường bị phản ý và bội ân. Sau 40 tuổi tài lộc mới tụ lại. Nhân duyên phải tự mình lựa chọn và quyết định.
Giáp Dần nữ mạng cao sang.
Còn phần Nam mạng gian nan lắm lần
Thông minh, nhân hậu, học hành
Sinh vào Xuân, Hạ gặp vành truân chuyên
Thân, tâm lo lắng ngày đêm
Làm ăn vất vả của tiền phù vân.
Người sinh vào tiết Thu, Đông
Cao sang, quyền chức, phước hồng Trời ban.
Trung vận cơ nghiệp vững vàng
Chỉ buồn tâm sự bất an duyên tình.

NAM 38 TUỔI: Sao THỔ TÚ: tháng Tư và tháng Tám AL, có chuyện buồn và đau thương trong gia đình, có thể gặp đại tang. Năm ngoái đã xấc bấc xang bang, năm nay cũng còn bị trì trệ vì sao Thổ Tú. Tình cảm hơi trắc trở. Tài lộc chưa khá. Hạn Ngũ Mộ coi chừng bị hao tán tiền bạc. Nên nhẫn nại cho qua vận xấu. Số này trên 40 tuổi mới phát. Đừng quá tin vào những lời hứa hẹn hào phóng của những người giao phó công việc.

NỮ 38: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và tháng 8 AL, thận trọng lời nói và cách cư xử trong gia đình và bạn hữu vì sẽ bị hiểu lầm, bị ác cảm, bất hòa có thể đi đến thù hận. Hãy cố kiềm chế trực tính của bản thân, lựa lời mà nói để khỏi mất lòng. Tình cảm còn nhiều rối rắm. Tài lộc chưa tụ được. Hạn Ngũ Mộ: coi chừng hao tài và mang tiếng xấu. Số này chưa giữ được tiền của làm ra vì phải vào trung niên mới an nhàn. Về tình duyên thì phải nhiều phen, nhiều mối. Cần tu tâm dưỡng tính, tạo phúc đức cho hậu vận.

MẬU DẦN: 1938 – 1998 (74 VÀ 14 TUỔI)
Mạng Thành Đầu Thổ (đất trên thành).

Số này thường được gần người quyền cao chức trọng (Nam cận cửu trùng, nữ tắc Cung Phi), nhiều bản lãnh, có lý tưởng. Số tự lập, tự quyết. Tình duyên “chung thân bất toại”, phải ít nhất một lần tan vỡ. Bản mệnh cao sang, mặc dù không giầu có về tiền bạc. Tuy nghèo nhưng không bao giờ rơi vào cảnh túng quẫn (mỗi lần thấy “lâm nguy” đều có quý nhân xuất hiện độ trì qua cơn hoạn nạn). Mậu Dần có rất ít người tri kỷ, nhưng khi đã có thì đúng là quý nhân, sẽ hết lòng hết sức gìn giữ. Số có căn tu, nhưng nhiều tiền thân oan trái nên khó đủù duyên để đoạn nghiệp trần hoàn. Cuộc đời vinh hiển nhưng nhiều đắng cay vì nhiều lần “nửa đường đứt gánh”, công việc thì thường bị “bán đồ nhi phế”. Bị nhiều người ganh ghét đố kỵ vì tính tự mãn, chủ quan và vì tài năng có phần hơn người. Tuy nhiên, người hơn tuổi và hơn tài thì rất quý trọng người Mậu Dần.
Số này tay có quyền hành,
Người sang trọng đãi, công danh rạng ngời
Đường xa, xứ lạ, nơi nơi
Có duyện gặp gỡ, lạ thời như quen.
Tâm giao chẳng ngại sang, hèn,
To gan, bền chí, sách đèn cần chuyên.
Tự thân, tự lập, làm nên
Của tiền, nhà cửa lắm phen đổi dời.
Cô thần, Quả tú nửa đời,
Hữu duyên vô phận, khổ người tình chung.
Ai hà biển khổ vô cùng
Tu tâm dưỡng tính tao phùng thiện nhân.

NAM 74: Sao THỔ TÚ, Tháng 4 và 8 AL, nhiều chuyện đau buồn trong gia đình. Tình trạng sức khỏe trong năm Dần có phần suy kém, nếu không có phước đức thì đã bị tai biến, tử vong. Là năm tuổi, những Mậu Dần cô quạnh, khó khăn thì có thể thoát khỏi rủi ro. Số phạm Cô thần, chỉ vui với bằng hữu, dù có gia đình cũng cảm thấy cô đơn trong tâm thức. Tài lộc khó khăn. Mọi việc đều bị trì trệ. Bệnh về tiêu hóa.
Người sinh mùa Xuân, TRIỆT ở Tật Ách, nên bệnh tật đều đến rồi qua nhanh. Hạn Ngũ Mộ có thể bị hao tài và đau yếu. Nhưng không đến nỗi nào. Cần vận động thân xác, giải trí. Bổn mạng vững nhờ Ngũ Công Vương Phật độ trì.

NỮ 74: Sao VÂN HÁN, Tháng 2 và 8 AL, đề phòng và tránh xa lửa, điện, nước sôi. Không nên xen vào chuyện của con cháu. Con cháu cần thận trọng lới nói với các cụ. Người thiếu phước đức đã lìa đời vào cuối năm Kỷ Sửu một cách thầm lặng. Hạn Ngũ Mộ: coi chừng bị hao tài, mất tiền và đồ đạc. Nên làm phước và cầu nguyện Phật Quán Thế Aâm hoặc Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp. Gia đình yên ổn.

BÍNH DẦN: 1926 – 1986.(86 VÀ 26 TUỔI)
Mạng Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò).

Tuổi Mộc mạng Hỏa tương sinh. Sinh vào mùa Xuân, mùa Hạ: được ấm no thanh nhàn; sinh mùa Thu mùa Đông bị nghịch mệnh, nhiều vất vả lo âu, từng bị ngục tù (liêm tham tị hợi hình ngục nan đào!)” Khôn ngoan, mưu trí, khẳng khái, nhưng thiếu lòng tin người khác, hơn nửa đời gian lao, lận đận và lắm nỗi oan khiên. Số này, nếu đã có một lần gặp nạn sông, biển, thì giảm được một số tai họa.
Bôn ba, lo nghĩ, ly hương
Tánh người cứng cỏi, tự đương một mình
Gặp người quyền tước, thân tình
Chẳng may giấc mộng bình sinh khó thành
Số này tù ngục vây quanh,
Chung thân bất toại, thanh danh vẫn còn.

NAM 86: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL nhiều tin vui về con cái và tài lộc. Cẩn thận giữ gìn sức khỏe: bệnh nhức khớp xương và ăn khó tiêu, không nên đi xa. Tài lộc bình hòa. Hạn Thiên La: bổn mạng không được vững, giấc ngủ nhiều ác mộng. (Đa số các cụ Bính Dần trên 80 đã quy tiên)

NỮ 86: Sao THỔ TÚ. Tháng 4 và 8 AL nhiều chuyện không vui trong dòng họ. Sức khoẻ kém, bệnh về tiêu hóa ăn chậm tiêu, đi đứng nặng nề. Tuổi 86 nhiều vị đã mãn phần trong năm Dần. Hạn Diêm Vương, con cháu phải chăm sóc thật cận thận và canh chừng giấc ngủ.*

NAM 26: Sao THÁI ÂM, Tháng 9 AL rất tốt, mọi việc đều thuận lợi. Nhưng tháng 11 AL rất xấu cần phải thận trọng, đừng quá tự tin mà bị tai họa. Công việc làm, học hành có gặp may mắn từ đầu năm cho đến mùa Thu, nhưng mùa Đông thì phải lo giữ gìn sức khỏe, không nên đi chơi xa. Tình cảm có nhiều vui. Hạn Diêm Vương: Cẩn thận trong việc giao tiếp với những bạn bè ngoài trường học, coi chừng có sự ganh tị, xung đột.

NỮ 26: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL xấu, cần thận trọng về sức khỏe, coi chừng bị bệnh nặng và hao tốn tiền bạc. Không nên đi xa. Nên bớt lo âu, có thể bị đau đầu và đau mắt. Cần nhiều cố gắng trong học tập. Sao Thái Bạch tức Kim Tinh có nhiều vui về tình cảm, nhiều cuộc gặp gỡ mới, nhưng không đi tới đâu. Hạn Thiên La nhiều mộng mị và ảo tưởng làm cho trong lòng không bình yên.*

CANH DẦN: 1950 (62 TUỔI)
Mạng Tòng Bá Mộc (Gỗ cây tùng) Tuổi Mộc mạng Mộc, tương hợp.

“Lưỡng mộc thành lâm” Sinh ban ngày vào mùa Thu hoặc Đông thì thuận mệnh, từ trung niên được sống sung túc, giầu có, nhưng lao tâm, khổ trí. Người nghèo khó thì phải làm lụng vất vả tấm thân.
“Canh Dần duyên dáng, thông minh
Thương ai, hết sức hết mình lo toan
Ghét ai, khó giữ tiếng than,
Chê bai, cười nhạo, nát tan nhân tình.
Canh Dần số lắm nhục vinh
Nam thời lưu lạc gia đình bất an.
Nữ thời duyên nợ đa đoan,
Vợ chồng dời đổi, bi hoan nhập nhằng
Giầu, nghèo lắm lúc trầm thăng,
Vừa vui hưng thạnh, đã buồn suy vi.
Tình duyên lận đận, ít nhất hai lần. Con cái đỗ đạt, giầu có. Có tay kinh doanh thường gặp nhiều cơ hội tốt, có quý nhơn phò trợ. Thẳng thắn, khôn ngoan, hiếu thắng. Tâm hồn nhậy cảm, nhân hậu, nhưng nhiều tính toán, thực tế, nên hiếm khi có được hạnh phúc hồn nhiên.

NAM 62: Sao THÁI ÂM, Tháng 9 AL có nhiều thuận lợi và may mắn trong cuộc sống, nhưng tháng 11 thì rất xấu nên đề phòng mọi rủi ro, ốm đau, tai họa. Vì chữ Canh, nên cuộc đời tình ái luôn lận đận, dù đã hơn nửa đời người. Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu. Hãy cầu nguyện. Đã vượt qua được năm tuổi, hãy hướng về tương lai. Tài lộc còn khó khăn, nhưng không thiếu thốn. Hạn Diêm Vương, nên coi chừng tim mạch. Không nên làm việc quá sức.

NỮ 62: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 nhiều rủi ro về tài lộc và sức khỏe. Coi chừng bị đau ốm nặng hao tốn nhiều tiền bạc (Thái Bạch sạch cửa sạch nhà). Công việc làm ăn khá hơn. Hạn Thiên La, tâm trí không yên ổn, hay lo nghĩ vu vơ, giấc ngủ nhiều mộng mị. Nên cầu nguyện và làm phước. Gia đạo yên ổn. Hãy chấp nhận thực tế và những gì mà số phận đã an bài. *

NHÂM DẦN: 1962 (50 TUỔI)
Mạng Kim Bạch Kim (Vàng trắng)

Tuổi Mộc mạng Kim tương khắc. Sinh ban đêm vào mùa Thu, Đông thì trung niên hiển đạt; sinh ban ngày thì tướng mạo yếu đuối, tinh thần kém vui. Có khuynh hướng tìm về đạo giáo và thiêng liêng. Nam mạng có số đào hoa nên cuộc sống đa đoan, vất vả vì vợ con. Nữ mạng gặp được người hiền đức, trung vận và hậu vận sung túc, sức khỏe tốt hơn thời niên thiếu. Người Nhâm Dần tính nóng nẩy, nói nhiều, nhưng nhân hậu. Cả nam lẫn nữ, Nhâm Dần là số thân tự lập thân chẳng nhờ được anh chị em, chỉ nhờ phúc đức tổ tiên và các đấng thiêng liêng.
Nhâm Dần cay đắng, gian truân
Điếu Khách chiếu mạng, một lần té đau.
Số có chức trọng quyền cao
Nhưng đời chẳng đặng việc nào lớn lao
Khôn ngoan, mềm mỏng, thanh tao
Nhiều duyên, lắm nợ, biết bao nhân tình.
Trải qua nhiều bước nhục vinh
Tu thân tích đức vững tin mệnh Trời.

NAM 50 : Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tiền bạc, tài lộc. Năm 49 tuổi vừa qua, nhẹ nhàng nhờ âm đức Tổ Tiên và tu niệm của bản thân. Năm nay ở vào giữa chu kỳ đại hạn “49-53” tuổi Nhâm Dần được nhiều may mắn về tài lộc, nên chia sẽ, bố thí, làm phước đề tích lũy thêm đức cho đoạn sau. Hạn Toán Tận, kỵ nhất đối với đàn ông; coi chừng bị kẻ xấu vu vạ, có thể bị hàm oan, đừng vội tin người lạ trong công việc làm ăn.

NỮ 50: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL gặp chuyện đau buồn trong gia đình, có thể có đại tang. Công việc làm ăn bị chậm lại; sức khỏe không được tốt, tiêu hóa kém, tâm trí nặng lo âu. Vận “49 – 53” thường rất nặng, thiếu phước đức có thể bị mất mạng. Vậy, ngay từ bay giờ nên làm việc thiện phước, bớt tham, sân để làm giảm bớt mức độ của Vận Hạn. Không nên khuếch trương việc gì lớn. Hạn Huỳnh Tuyền, nếu còn sinh nở phải vô cùng thận trọng, bệnh về máu huyết sản phụ.

Cafeden
02-10-2011, 08:35 AM
MÃO


Tuổi Mão là chi thứ tư trong 12 địa chi, Trung Hoa lấy biểu tượng con Thỏ, Việt Nam lấy biểu tượng con Mèo. Mão còn đọc là “Mẹo” là tháng thứ 2 trong năm Aâm lịch. Giờ Mão bắt đầu từ lúc 5:05 sáng đến 6:55 sáng. Phương vị của Mão là hướng Chính Đông.

Người tuổi Mão thường có vẻ dịu dàng, hiền lành, trầm lặng và dễ có thiện cảm với người khác. Bản tính thích sự yên tĩnh trong đời sống. Tuổi Mão thiên về nếp sống trầm tư, thường rơi vào nỗi cô đơn vô cớ, nhưng tâm hồn không lãng mạn, mặc dù rất nhậy cảm. Bản chất nhân hậu, ý chí vững mạnh và rất tự trọng. Thông minh, hoạt bát, thực tế và sòng phẳng trong tương giao xã hội. Thích vẻ đẹp hình thức bên ngoài hơn nét đẹp bên trong tâm hồn. Nhiều nghị lực để theo đuổi mục tiêu mình đã chọn, cho nên đôi khi có vẻ như là cố chấp.
Phụ nữ tuổi Mão cũng bẩm thụ những tính chất trên, lại thường được thêm nét thanh tú, dịu dàng làm thu hút cảm tình của nhiều người. Nữ tuổi Mão thường dễ bị “tiếng sét” ái tình vào thời còn đôi mươi, dám dâng hiến trọn vẹn, không đòi hỏi hứa hẹn, cam kết. Cuộc tình đầu của tuổi Mão rất ít khi dẫn đến hôn nhân và đều lịm dần theo thời gian. Phần đông, không lấy được người mình yêu, nếu có thì không bền. Rất trân trọng gia đình, yêu thương và có trách nhiệm với con và cả cháu. Thuận với nghề kinh doanh và các nghề cần kiến thức văn hóa. Thích văn nghệ, nhưng ghét bay bướm.
Một cách tổng quát, tuổi Mão về hậu vận được an nhàn, sung túc.

ĐINH MÃO: 1927 – 1987 (85 VÀ 25 TUỔI)
Mạng Lư Trung Hỏa (lửa trong lò). Sách gọi là “Vọng nguyệt chi thố” (Thỏ nhìn trăng).
Tuổi Mộc, mạng Thủy, tương hợp. Sinh vào Thu, Đông: nhiều may mắn; sinh Xuân, Hạ thì gian truân vất vả. Người Đinh Mão thường mềm mỏng, nhân hậu, trọng nghĩa tình, nhưng tính nóng nẩy, độc đoán, hay giận nhưng rất mau nguôi, ưa ngọt. Được quý nhân quyền thế yêu chuộng, có địa vị trong xã hội. Văn hay võ biết, nhưng nhiều thăng trầm trên đường sự nghiệp, lao đao về tình duyên, gia đạo. Có phước thì trung và hậu vận mới an nhàn.
“Khéo tay, thông thạo nhiều nghề,
Văn hay, võ biết lắm bề mở mang
Số gần quyền thế, cao sang
Tiếc thay tiền của hợp tan, khó cầm.
Suốt đời khổ trí, lao tâm,
Vợ chồng cách trở đôi lần đắng cay.
Cửa nhà, cơ nghiệp tự tay,
Trung niên mới khá, tương lai an nhàn.

NAM 85: Sao THÁI BẠCH. Tháng 5 và tháng 6 AL coi chừng đau ốm nặng, có thể bị hao tán tiền bạc. Sức khỏe khá hơn năm qua. Hạn Toán Tận cẩn thận khi đi lại, coi chừng vấp ngã. Con cháu phải thận trọng vì trong hạn này cụ ông có thể gặp tai họa bất ngờ, nguy đến tính mạng.

Nữ 85: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL rất nhiều may mắn và thuận lợi. có tin vui mừng về con cháu. Sức khỏe khá, Tài lộc bình hòa. Hạn Huỳnh Tuyền, tháng 11 AL rất xấu, cần chăm nom cụ bà rất kỹ, coi chừng bị té ngã có thể nguy đến tánh mạng.

NAM 25: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL, có chuyện đau buồn trong đại gia đình, có thể gặp đại tang hoặc cha mẹ bất hòa. Công việc, học hành tương đối thuận lợi. Cố gắng kiểm soát sự nóng nẩy, giận dữ trong giao thiệp với bạn bè và người thân. Năm nay cần nhiều cố gắng trong mọi công việc. Hạn Địa Võng, sức khỏe có vấn đề, không nên làm việc quá sức. Hãy bình tĩnh, không nên lo âu nhiều. Số không có bạn hiền, nên giữ gìn lời nói để tránh chuyện rầy rà, xích mích, nói xấu, gièm pha.

Nữ 25: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tiền bạc, tài lộc. Có phần thưởng. Gặp nhiều may mắn và thuận lợi trong học hành và công viêc. Nên tập trung tâm trí vào việc học hành, Hạn Địa Võng, Đừng quá tin vào những người bạn quá ngọt ngào. Hãy đề phòng những cạm bẫy tạo nên tai tiếng, người bạn mới được giới thiệu trong mùa Xuân, chưa phải là người mong ước.*2011

KỶ MÃO: 1939 & 1999.(73 TUỔI)
Mạng Thành Đầu Thổ (đất trên thành)”Xuất Lâm chi thố” (Thỏ rời khỏi rừng).

Tuổi Mộc, mạng Thổ, tương sanh. Sinh ban ngày, mùa Xuân: nhiều cay đắng mùi đời; sinh ban đêm được nhiều may mắn hơn. Tiền vận giầu có nhưng không bền; trung vận phá sản và lao đao. Tình duyên đa đoan, ngang trái. Mối tình đầu đẹp đẽ đành giấu đi, đào sâu chôn chặt, khi lên xe hoa. Giữa đời mới thao thức cố nhân, nhưng đầu óc thực tế, chỉ nhớ để mà nhớ. Có tài ngoại giao, khôn khéo. Con cái hiếu thảo nhưng thường xung khắc về lối sống.
Số này cơm áo, tiền tài,
Trời cho no đủ, tháng ngày thảnh thơi.
Nhàn du, văn nghệ vui chơi
Nam mạng thoải mái, một đời rảnh rang
Đào hoa, duyên nợ liên hoàn,
Thân cư thê thiếp, cầu an, cầu hòa.
Nữ mạng số phải xót xa,
Tình đầu thơ đẹp chỉ là phù du
Số này ích tử, vượng phu
Vì “phùng Quả Tú”đơn cô tâm tình.

NAM 73: Sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL đề phòng các tai họa khủng khiếp làm rối loạn tâm trí. Thận trọng trong di chuyển, không nên đi xa trong các tháng nói trên. Sức khỏe bình thường. Nên giữ lòng thanh thản, cầu nguyện, làm phước. Hạn Tam Kheo, cẩn thận trong đi đứng, ăn uống và thuốc thang. Kỷ Sửu nam mạng còn tồn tại là phúc dày lắm, không nên than thân, trách phận, đã có “các bàø” lo cho hết mọi chuyện rồi, nên an hưởng. Tài lộc có giảm chút ít.

NỮ 73: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL có chuyện buồn đau trong gia tộc. Bản thân nên đề phòng đau ốm nặng. Gan, và mật có vấn đề hãy coi chừng. Bệnh mất ngủ đã thành kinh niên, do hư hỏa bốc lên, không có gì đáng ngại. Có Phật Bà Quan Aâm độ mạng và Ơn trên quan phòng lại có tâm tu hành, thường xuyên cầu nguyện, bố thí, làm lành, nên dù gặp Hạn Thiên Tinh, cũng không có gì đáng ngại, Nên dẹp bớt tính ưa độc lập để gần gũi hoặc ở chung với con cái trong tuổi già.*2011

TÂN MÃO: 1951 (61 TUỔI)
Mạng Tùng Bá Mộc (Gỗ cây tùng) “Thiềm quật chi thố” (Thỏ tại cung trăng).

Tuổi Mộc, mạng Mộc “Lưỡng mộc thành ;âm” tốt. Sinh vào mùa Hạ, mùa Thu thì đời nhiều lo âu, trăn trở; nhiều đổi thay từ chỗ ở đến bạn bè, nên thường cô quạnh. Số có căn tu. Nếu thiếu phúc ấm của tổ tiên thì yểu mệnh. Nhưng qua khỏi được tuổi 33 thì sẽ thọ. Tân Mão sẽ phát đạt và giầu sang. Tu sẽ đắc đạo.
Ngoại hình duyên dáng, thanh tao
Tâm từ, tánh thiện, số cao, mệnh buồn.
Keo sơn duyên nợ không bền,
Bởi vì xung khắc, đôi bên bất hòa.
Nữ mệnh phúc kém, nguyệt hoa
Nam tài thương mãi, cửa nhà thịnh hưng
Thân nhàn, tâm trí lao lung
Khởi duyên, duyên khởi trùng trùng quả-nhân.
Nếu mau tỉnh giấc hồng trần
Tu trì thành đạt, phúc ân độ đời.

NAM 61: Sao KẾ ĐÔ. Tháng 3 và 9 AL, có nhiều chuyện đau buồn trong đại gia đình, có thể gặp đại tang. Năm nay là năm Tuổi, đại hạn khởi từ năm 60, đã qua được một chặng, nên tu tâm, dẹp bớt sân si để giữ gìn sức khỏe. Công việc làm ăn bình hòa. Gia đạo yên ổn. Hạn Địa Võng nên có nhiều lo âu làm tâm trí bị xáo trộn. Đề phòng ốm đau dây dưa và bị vạ miệng. Nên cầu nguyện, đọc kinh, làm việc phước thiện, không nên oán trách bà con hoặc bạn bè.

NỮ 61: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc. Về công việc làm ăn sẽ khá hơn. Hạn Địa Võng, coi chừng bệnh về mắt. Tình cảm có nhiều niềm vui bất ngờ, có tin về những người bạn cũ từ lâu không gặp. Nên nhường nhịn, không nên quá thẳng tính trong gia đình cũng như ngoài xã hội. Năm tuổi, nhưng không có gì đáng lo ngại.Trời, Phật độ mạng, bản thân nhân hậu, phước đức đong đầy.*2011

ẤT MÃO: 1915 – 1975 (97 TUỔI VÀ 37 TUỔI)
Mạng Đại Khê Thủy (nước suối lớn).

Tuổi Mộc mạng Thủy hạp nhau.. Sinh vào mùa Thu mùa Đông thì có nhiều sáng kiến, nhiều nghề, sống sung túc. Sinh vào Xuân, Hạ thì luôn phải lo lắng, dù có tiền của, công danh, cũng không an hưởng được. Nam Quan Đế Thánh Quân độ mạng, Nữ bà Cửu Thiên Huyền Nữ hộ trì
Số giầu nhưng khá khổ tâm,
Của kho vẫn thấy cần thêm bạc tiền.
Thẳng ngay, lòng dạ lành, hiền
Đào hoa chiếu mệnh lụy phiền ái ân
Tình đầu gẫy gánh, ly tan
Duyên sau chắp nối mới an gia đường
Số này hưng thịnh tha phương
Ba chìm, bảy nổi vẫn nương theo đời.

Nam 97và Nữ 97:
Các cụ 97, không còn trên đời nữa. Theo lý số thì Ất Mão đa phần chỉ có thể thọ đến dưới 90 mà thôi.

Nam 37: Sao LA HẦU. Tháng 01 và 7 AL đề phòng các tai họa lớn như xe cộ, lửa, nước. Thận trọng trong di chuyển, đừng ham tốc độ, không đi xa trong tháng Giêng AL và Tháng 7 AL vì nhiều rủi ro. Công việc làm có thăng tiến. Chuyện tình cảm đề phòng tai tiếng và hao tài. Hạn Tam Kheo, coi chừng đôi mắt và tay chân, đề phòng trượt, té. Nên biết đủ (tri túc) đừng bôn ba nhiều theo tài lộc. Trung vận trở lên mới thành đạt.

Nữ 37: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL nhiều việc đau buồn trong gia đình, có thể gặp đại tang. Công việc làm ăn, hoặc học hành không thuận lợi, vì sức khỏe kém. Tình cảm riêng có nhiều điều buồn chán và thất vọng.. Hạn Thiên Tinh, Thận trọng trong giao tiếp kẻo bị hiểu lầm, mang tai tiếng. đề phòng tai họa do người khác đem đến. Năm nay phải thận trọng về mọi việc vì “Kế Đô” không xô cũng ngã! Người có “tánh linh”(giác quan thứ sáu) do đó, cái gì mình đã nghi thì phải cảnh giác ngay. *2011

QUÝ MÃO: 1903 – 1963 (49 TUỔI)
Mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng).
Tuổi Mộc mạng Kim, bị khắc. Thiếu niên có lúc gian lao, vất vả, trung niên khá, hậu vận phú quý giầu sang. Người nhiều năng khiếu, nhân hậu, ngay thẳng, tự trọng, có linh tính (giác quan thứ sáu). Nữ mạng số cao sang và quý phái. Tình cảm gặp nhiều trắc trở lúc ban đầu. Cuối cùng cũng gặp người xứng ý toại lòng. Nam mạng có số đào hoa và có chí lớn, nhưng không có sự quả quyết.
Thái Dương chiếu mạng: thông minh
Học hành mau chóng, tánh linh diệu kỳ
Nghi điều hung, kiết, đúng y.
Trung vận phát đạt thiếu chi bạc tiền
Đôi lần trắc trở nợ duyên
Tha phương mới được lập nên cửa nhà.

Nam 49: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL là hai tháng kỵ, nên thận trọng trong mọi việc từ làm ăn đến giao thiệp. Công việc làm ăn vẫn chưa khá. Tình cảm và gia đạo yên vui. Hạn Toán Tận, coi chừng những tai họa đến thình lình và nguy hiểm. Bắt đầu chu kỳ đại hạn “49 chưa qua, 53 đã tới” do đó năm nay phải đề phòng đau ốm nặng và hao tài. Nên cầu nguyện, làm việc thiện. Người có đạo tâm, được thần linh che chở.

Nữ 49: Sao THÁI ÂM. Tháng 9 AL rất tốt và thuận lợi cho cuộc sống. Công việc làm ăn có cơ hội thăng tiến. Nhưng tháng 11 AL, tức là vào cuối năm rất xấu, phải canh chừng mọi việc. Gia đình yên vui, hạnh phúc. Hạn Huỳnh Tuyền có thể bị đau ốm, tốn nhiều tiền của. Người có tu niệm và thiện tâm được chư thiên độ trì nên năm 49 tuổi sẽ qua nhẹ nhàng, nhưng cần chuẩn bị phước đức cho những năm 50, 51, 52, 53 sắp tới.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:35 AM
THÌN



THÌN đứng thứ 5 trong 12 Địa chi. Về không gian, Thìn có phương vị là Đông Nam, về thời gian, Thìn là tháng thứ ba âm lịch. Giờ Thìn là khoảng từ 7 đến 9 giờ sáng. Trong Ngũ Hành, Thìn thuộc Dương Thổ.

Biểu tượng là con Rồng. Rồng là một linh vật tưởng tượng, có sức mạnh bao trùm vũ trụ, và nhiều khả năng biến hóa. Về mặt tướng số, người tuổi Thìn thường có vóc dáng cao lớn, mạnh khỏe. Tính năng động và phóng khoáng. Cốt cách sang trọng, phong lưu. Về cá tính, người tuổi Thìn thường muốn được người khác chú ý và quan tâm đến mình; ưa được khen hoặc xác nhận giá trị mà họ có, cho nên khi đã được tâng bốc, tuổi Thìn sẽ trở thành anh hùng, nghĩa hiệp trong xã hội. Tính ưa giúp đỡ người khác một cách vị tha. Nam mạng thông minh, hoạt bát, có năng khiếu lãnh đạo, có bản lĩnh, nhưng thiên về hưởng thụ, thanh nhàn, ít có tham vọng địa vị trong xã hội.

Nữ mạng, phần đông thông minh, xinh đẹp, quý phái, đa cảm. Nhìn chung, mệnh số tuổi Thìn cả nam lẫn nữ đều ít được toại ý trên đường tình cảm, nếu không đa đoan, thì cũng nhiều sóng gió trên biển tình. Hầu hết đều có cuộc sống vật chất sung túc, nhưng sau 60 tuổi sức khỏe không được bình thường, có thể gặp bệnh nan y.

Nhâm Thìn: 1952 (60 tuổi)
Mạng Trường Lưu Thủy (nước chảy mãi). “Hành Vũ chi long” (Rồng bay trong mưa).

Tuổi Thổ, mạng Thủy, bị khắc; tuổi ấu thơ khó nuôi, nhiều bệnh và rủi ro. Mạng này kỵ sông, biển. Người sinh vào mùa Thu, Đông: như cá gặp nước, rồng gặp mây; sinh vào Xuân, Hạ thì nhiều buồn và khổ tâm. Nam thì số sang quý, quyền tước danh vọng (Nam nhâm); Nữ thì giầu và nhiều người mến mộ. Số này ít người thọ. Từ 50 tuổi trở đi có thể giầu, nhưng nhọc nhằn vất vả lắm. Vợ chồng ít nhất phải 2 lần mới yên.
“Nhâm Thìn nam mạng cao sang,
Thu, Đông thuận số như Rồng gặp mây,
Bạc tiền, chức tước vào tay,
Sau năm bốn chín mới hay mệnh Trời.
Nữ mạng cay đắng nửa đời,
Sinh vào Xuân, Hạ, lỗi thời, buồn thay,
Giầu sang, lo nghĩ đêm ngày,
Tình duyên trắc trở, chẳng may đôi lần.
Của làm ra khó giữ, cầm
Thông minh, lanh lợi, chuyên cần sớm hôm.
An nhàn hậu vận, thiên ân
Con cháu thịnh đạt, phước phần vững an.

Nam 60: Sao VÂN HÁN, các tháng 2 và 8 AL, coi chừng bị xích mích, thù hằn do lời nói, trận trọng trong cách nói năng. Công việc làm ăn khá, có tin vui về thăng thưởng và tài lộc. Hạn Thiên La, gặp nhiều phiền muộn, dường như có người âm quậy phá làm cho tâm trí không yên ổn. Hãy giữ bình tĩnh để tâm trí khỏi bị ám ảnh bởi những chuyện không đâu, rồi gặp nhiều ác mộng có hại cho sức khỏe. Số cao sang, người nhân hậu.

Nữ 60: Sao LA HẦU, tháng 1 và 7 AL coi chừng gặp tai nạn làm kinh khủng. Thận trọng trong việc di chuyển, hạn chế đi lại trong hai tháng kỵ. Gia đình yên vui. Tài lộc vững nhưng thân vất vả. Hạn Diêm Vương “kỵ nữ nhi” nên đề phòng bệnh về máu huyết và phụ khoa. Hạn chế việc đi xa. Người thẳng thắn, cương trực nên dễ làm người khác bực mình, oán trách. Số này nên cơ nghiệp nhờ bạn hữu. Tính nhân hậu.*2011

GIÁP THÌN: 1904 VÀ 1964 (108 VÀ 48 TUỔI)
Mạng Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn nhỏ). “Phục đàm chi long” (Rồng núp dưới đầm nướcù).

Tuổi Thổ mạng Hỏa, tương sanh. Người sinh vào mùa Thu, Đông: thân mệnh gặp nhiều khắc kỵ, gian lao, cung nô bộc xấu, không có bạn hoặc người cộng tác trung thành; sinh nhằm mùa Xuân, Hạ: vận số tươi sáng hơn. Trong người có bệnh dai dẳng từ nhỏ. Có sao Đào Hoa, Hồng Loan ở thân và mệnh, nên đời lênh đênh và trôi nổi trên biển tình, dù không muốn. Hậu vận: Tài lộc sung túc.
“Giáp Thìn vốn số Đào Hoa,
Ngoại hình thanh tú, nhu hòa, cao sang,
Thuyền tình nhiều chuyến, trái ngang
Nữ nam đều phải gian nan, đổi dời.
Tu trì, nhẹ bớt nghiệp đời
Hậu vận sung túc, lộc Trời bền lâu.

Nam 48: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện đau thương trong gia đình, có thể gặp tang lớn hoặc gia đạo bất hòa. Mạng Hỏa gặp sao Thủy, năm Thủy nên gặp nhiều trở ngại trong công việc, gia đình không hòa hợp. Số Đào Hoa gặp Thủy Diệu không tốt cho đường tình cảm. Hạn Thiên Tinh: coi chừng bị bạn phản, người cộng tác không trung thành. Đề phòng chuyện liên quan tới pháp luật. Số có thiện căn, nên hạn chế sát sanh để tăng phước, giảm tai họa.

Nữ 48: Sao MỘC ĐỨC. Tháng 12 AL, nhiều may mắn về Tài lộc, thuận lợi trong công việc làm ăn. Nhìn chung nữ mạng gặp sao Mộc Đức có nhiều tin vui về tình cảm, nhiều người ham mộ. Gia đình êm ấm. Hạn Tam Kheo: không nên đèo bòng, dù chỉ là đùa giỡn. Sức khoẻ: chăm sóc đôi mắt, giữ gìn tay chân kẻo bị thương tật. Đời sống phong lưu, sang trọng. *2011

CANH THÌN: 1940 & 2000.(72 TUỔI VÀ 12 TUỔI)
Mạng Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn).

Tuổi Thổ mạng Kim tương sinh. Người sinh ban đêm, vào Thu, Đông, thì phú quý, hiển vinh, giầu thì “đại phú”, nghèo thì “xơ xác cùng cực”. Duyên - Tình nhiều sóng gió, bởi số rất “cao” (chữ CANH có nghĩa là biến đổi, khai phá). Thêm vào là đặc tính của Rồng luôn biến hóa, nên khó có thể ở yên một nơi. Con đường tu trì có thể giúp giảm bớt nghiệp này. Bệnh phù chiếu mạng, cơ thể yếu đuối, sức khoẻ kém. Tâm trí hay lo lắng, và nhiều ưu tư.
“Canh Thìn là số rất cao,
Người đưa, kẻ đón lao xao rộn ràng,
Tình duyên lắm nỗi bẽ bàng,
Đôi lần thay đổi, gia cang mới thành.
Tính người sòng phẵng đành rành
Ân đền, oán trả, vẹn toàn mới yên.
Phúc đức mới được làm nên,
Giàu, nghèo, cao, thấp, của tiền tùy duyên.
Nên lo chăm bón Phước Điền
Làm nhiều việc thiện, mới bền an vui.

Nam 72: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL, cuối năm có nhiều may mắn về tài lộc, nhiều quà cáp. Sức khỏe tốt hơn năm ngoái, Hạn Huỳnh Tuyền, nên đề phòng đau ốm bất ngờ, thận trọng về ăn uống, đi lại. Sao tốt nhưng Hạn xấu cho nên cần phải hạn chế các chuyến đi xa, tiệc tùng thù tạc. Người có căn tu nên cầu nguyện và chay tịnh. Số cô quạnh vì khắc “thê tử” không sống gần nhau được lâu.

Nữ 72: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, gặp chuyện đau buồn trong gia tộc, trong con cháu. Về sức khỏe, Năm Thủy sinh Kim nên không có gì đáng lo ngại. Con cháu hiếu thảo và phát đạt. Hạn Toán Tận không tác hại nhiều đến nữ mạng, tuy nhiên phải đề phòng các tai họa bất ngờ như lửa, điện và nước sôi. Số cô quạnh (chữ Canh), nếu sinh vào mùa Thu hoặc Đông thì thuận số, giàu có, các mùa khác thì gian nan, vất vả.*2011

MẬU THÌN: 1928 &1988 (84 VÀ 24 TUỔI)
Mạng Đại Lâm Mộc (Cây rừng lớn). “Thanh ôn chi long”(Rồng ở nơi yên ấm).

Tuổi Thổ, mạng Mộc tương sanh. Có sao Giải Thần nên các nạn tai (sông, biển) đều vượt qua một cách kỳ lạ. Người nhiều mưu kế và tính toán, đa nghi. Không tin Thần Thánh, ma quỷ. Lời nói không đi đôi với việc làm. Sinh vào mùa Hạ và Thu, thì thân tâm không lúc nào yên ổn. Sinh mùa Đông, mùa Xuân, có quý tướng, làm nên danh phận. Mậu Thìn hầu hết giàu có nhanh, nhưng khó cầm giữ được của tiền. Trung niên mới công thành hiển đạt.. Vợ chồng khắc khẩu (nhiều dòng con). Tha hương thì dễ phát đạt hơn.
“Tính người cứng cỏi, tự tin
Chẳng nể thần thánh, chống kình quỷ ma
Lại thêm “khẩu Phật, tâm xà”
Bày mưu, tính kế, quyết ra tranh giành.
Xung cha, khắc mẹ, đệ huynh
Mạng có quyền tước, lênh đênh duyên tình.
Ăn ngay, ở thật: yên bình
Trung niên sum hợp gia đình hiển vinh.

Nam 84: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn đau trong gia tộc, con cái bất hòa. Sức khỏe khá hơn năm ngoái, đã gặp thầy và đúng thuốc. (Thủy dưỡng Mộc).Tài lộc bình hòa, thoải mái. Hạn Thiên Tinh, cẩn thận đi đứng, coi chừng vấp ngã, tay chân có thể bị thương tích. Cuộc sống tình cảm khi buồn, khi vui, “sáng nắng chiều mưa” dù tuổi đã cao, chân mỏi gối mòn vẫn còn vương vấn!

Nữ 84: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL, nhiều quà cáp và tài lộc. Nhờ phúc ấm tổ tiên độ trì, nay mới còn ở trên đời. Hạn Tam Kheo cẩn thận khi đi đứng, coi chừng té ngã có hại cho tay chân.*2011

Nam 24: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL, cần thận trọng về lời nói và cách hành xử với mọi người để trách sự xích mích, mất lòng thành thù hằn. Một năm cần nhiều cố gắng trong học hành và công việc. Không nên để mất thì giờ trong các cuộc đi chơi xa. Hạn Thiên La cẩn thận khi giao tiếp với người mà mình không biết rõ,gia đình. Bớt lo nghĩ những chuyện cao xa để tâm trí được thảnh thơi mà học hành. Hãy lo trau đồi năng khiếu sẵn có của mình, hãy bớt lo âu về tiền bạc, vì số này tuổi trẻ phải gian nan, vất vả.

Nữ 24: Sao LA HẦU, tháng 1 và 7 âm lịch, thận trọng trong di chuyển, giao thiệp với người lạ, coi chừng tai họa. Công việc như học hành, thi cử đều có phần thiếu thuận lợi, cần phải cố gắng nhiều. Hạn Diêm Vương, gặp chuyện buồn về tình cảm, đừng suy nghĩ thêm về “lòng người ta” mà sinh bệnh. Tài lộc còn khó khăn.*2011

BÍNH THÌN: 1916 & 1976(96 VÀ 36 TUỔI)
Mạng Sa Trung Thổ (đất pha cát). “Thiên thượng chi long”(Rộng trên trời).

Tuổi Thổ, mạng Thổ: người nhiều mưu kế, khôn lanh, tính đa nghi, nhưng sòng phẳng trong ân, oán,. Nếu sinh ban ngày: sẽ có quyền cao chức trọng, hoặc kinh doanh lớn. Tuổi trẻ vất vả, gian lao; trung niên phát đạt.
Thông minh, nhân hậu, kiên trì,
Thiếu niên gian khổ, số ghi rõ ràng.
Tha phương, sự nghiệp cao sang,
Trung niên thịnh đạt mở mang cửa nhà.
Tình đầu đau đớn xót xa,
Duyên sau mới được thuận hòa ấm êm.
Tính đa nghi, thiếu niềm tin
Nên đời lãnh đạm, một mình lo toan.

Nam 96 và Nữ 96: ngoài vòng vận hạn. Nhiều cụ đã ra đi trong năm vừa qua.

Nam 36: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL rất tốt, nhiều may mắn về tài lộc. Năm nay nhiều thuận lợi trong công việc làm ăn và học hành. Tình cảm nhiều vui thú. Hạn Huỳnh Tuyền: Sức khỏe không được tốt, không nên làm việc quá sức, coi chừng bị đau ốm, hao tốn tiền của. Nên giữ gìn lời nói, phải kiểm soát sự giận dữ. Mạng được nhờ phước lộc Tổ Tiên, vậy không nên băn khoăn nhiều về hiện tại tiền bạc.

Nữ 36: Sao THỦY DIỆU, Tháng 4 và 8 AL: có chuyện đau buồn trong đại gia đình, có thể cha mẹ bất hòa. Công việc làm ăn khá. Tài lộc bình hòa. Tình cảm không được như ý, buồn nhiều hơn vui. Người đã lập gia đình, hãy thận trọng trong giao tiếp bạn bè. Hạn Toán Tận, không tác hại nhiều đến nữ mệnh, tuy nhiên phải để phòng những kẻ xấu trong bạn bè.*

Cafeden
02-10-2011, 08:35 AM
TỴ


Tỵ là chi thứ sáu trong 12 địa chi, tượng hình là con Rắn. Về không gian, Tỵ có phương vị Đông Nam, về thời gian, Tỵ nhằm vào tháng Tư âm lịch. Giờ Tỵ bắt đầu từ khoảng 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa. Trong Ngũ hành, Tỵ thuộc Aâm Hỏa.

Con Rắn biểu tượng cho sự thận trọng và huyền nhiệm (biểu tượng của Y Khoa). Nói chung, cá tính của tuổi Tỵ sâu sắc, nhân hậu, nhiều nghị lực trong phấn đấu với đời. Tuổi Tỵ có tâm lý chủ quan, nhưng lại khôn ngoan, tế nhị, cho nên đôi khi tưởng là uyển chuyển, linh động. Tuổi Tỵ nhiều tài năng, nhưng cuộc đời gặp nhiều gian truân, nhiều thử thách về cả sự nghiệp lẫn tình cảm. (một số tuổi Tỵ danh tiếng như: Martin Luther King Jr, nữ minh tinh Grace Kelly, Greta Garbo, nhà sản xuất phim, và kinh doanh Howard Hughes, nữ minh tinh Mae West...)

Người Trung Hoa xưa tin rằng có một người tuổi Con Rắn trong nhà, luôn luôn là một điềm tốt, bởi vì nó có nghĩa là “gia đình này sẽ không bao giờ bị khổ sở vì đói ăn”. Sở dĩ có niềm tin này là do người tuổi Tỵ thường lanh lợi và thông minh trong kinh doanh, buôn bán, giỏi về giao dịch thương mãi, hoặc có tay nắùm giữ tài chánh, bằng cách này hay cách khác, tuổi Tỵ luôn luôn làm ra tiền của. Vì vậy, nhiều người tuổi Tỵ thường được phân công nắm công việc thủ quỹ. Nhưng không phải chỉ về mặt tài sản mà thôi, tuổi Tỵ còn là người khôn ngoan và có sự lãnh hội sâu xa, thấu đáo về khoa học và tư tưởng. Một số người tuổi Tỵ có linh tính và có khiếu bói toán.

QUÝ TỴ: 1953 (59 TUỔI)
Mạng Trưòng Lưu Thủy (nước chảy mãi). “Thảo trung chi xà”(Rắn nằm trong đám cỏ).

Tuổi Hoả mạng Thủy, khắc nhau: Thể lực yếu, có bệnh từ sơ sinh, nhưng diện mạo tươi vui. Thông minh, lanh lợi, có “máu” văn nghệ, tính nhân hậu, bình dân. Đời nhiều thăng trầm. Sinh vào mùa Thu, Đông, số sang quý, dù giàu hay nghèo vẫn được thanh nhàn, sung túc; sinh vào Xuân, Hạ thì nhiều lo âu và phải bôn ba. Nhờ phước đức tổ tiên, nhiều cơ hôäi kinh doanh, sau 30 tuổi có thể phát đạt. Quý nhân giúp đỡ, sẵn niềm tin vào thiêng liêng.
“Tỵ này mạng Thủy Trường Lưu,
Thiếu niên phiêu bạt gặp nhiều quý nhân.
Quý Tỵ được hưởng phúc ân
Lộc tài, tổ đức dành phần sẵn cho.
Gian truân, tần tảo, âu lo...
Chỉ là thử thách, rồi cho sang giàu.
Một lần chết hụt, ốm đau,
Ơn trên độ thoát, mai sau thọ trường.
Tình duyên phải cảnh vô thường,
Sinh ly, tử biệt...đau thương mấy lần.

Nam 59: Sao THÁI DƯƠNG tháng 6 và 10AL nhiều may mắn về tài lộc, buôn bán phát đạt. Công việc làm ăn khởi sắc. Cơ hội trước mắt đang thuận lợi, hãy nắm lấy. Hạn Thiên La, tâm tư không được an ổn vì quá nhiều mối lo. Giấc ngủ thường gặp những cơn mộng kỳ dị.. Nếu có tin tưởng thì nên khấn nguyện tìm xem có người âm vất vưởng không, để cầu siêu cho họ. Gia đình bình yên, thuận thảo.

Nữ 59: Sao THỔ TÚ. Tháng 4 và 8 AL có chuyện đau buồn trong đại gia đình, có thể gặp đại tang. Sức khỏe năm nay không được tốt, trong người cảm thấy nặng nề, không thư thái; tuy nhiên, nhờ được hưởng nhiều phúc ấm tổ tiên, nên tính mệnh bền vững. Tài lộc ổn định. Hạn Diêm Vương, nhiều nỗi khổ tâm về chồng con, khó phân giải. Đề phòng các bệnh về phụ khoa, nghi là phải khám nghiệm ngay, chậm có thể nguy đến mạng sống.*2011*

ẤT TỴ: 1905 & 1965 (107 VÀ 47 TUỔI)
Mạng Phúc Đăng Hỏa (lửa của đèn nhỏ). “Xuất huyệt chi xà”(Rắn ra khỏi hang).
Tuổi Hỏa, mạng Hỏa: kỵ nhau, tâm trí ít khi được yên ổn. Sao Phúc Đức chiếu mạng, thịnh vượng, có tay giữ tiền của, nhưng tình duyên gian nan, nhiều mối, nhiều dòng con. Người sinh ban đêm vào mùa Xuân-Hạ: được may mắn, sung túc, và có uy quyền; sinh ban ngày vào Thu-Đông: thì cô độc, gian truân, có tật nhỏ trong mình. Số này nhiều lần suýt nguy đến tính mạng; có thể bị tù tội. Từ 44 tuổi mới thịnh đạt, hậu vận an nhàn.
“Số này niên thiếu gian truân
Có lần suýt chết, thanh xuân ngục tù,
Nếu sinh mùa lạnh Đông, Thu,
Lửa Đèn hiu hắt âm u nửa đời.
Sinh đêm, Xuân, Hạ đúng thời
Khoa danh hiển đạt, thảnh thơi hơn người.
Vợ, con, lắm mối, nhiều nơi
Số định như thế chạy Trời không qua.

Nam 47: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL, gặp chuyện buồn thương trong đại gia đình, có thể có đại tang.. Công việc làm ăn bị chậm lại do ảnh hưởng của Thổ Tinh. Tuy nhiên, sao Phúc Đức chiếu mạng nên hào tài vẫn thạnh vượng, tiền bạc dồi dào. Hạn Ngũ Mộ, gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống, đôi khi gần như bế tắc, hao tốn của tiền mà không giải quyết ổn thỏa. Về tình cảm, gia đình không được vui. Người độc thân năm nay đừng mộng mơ nhiều, chớ tin lời đường mật mà chuốc lấy đau thương.

Nữ 47: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và tháng 8 AL, giữ gìn lời nói và cử chỉ. Cố gắng kiểm soát sự nóng nảy của mạng Hỏa để khỏi bị xích mích, thù hằn. Lòng nhân hậu, nhưng không có bạn hiền, nên thường cô quạnh. Hạn Ngũ Mộ, không nên mơ mộng nhiều, tình cảm chưa thuận lợi. Tâm sự vẫn chơi vơi. Tài lộc và công việc làm ăn khá. Mùa hè có thể có tin hoặc gặp lại cố nhân, thương giận nhập nhằng.*2011*

KỶ TỴ : 1929 VÀ 1989 (83 VÀ 23 TUỔI)
Mạng Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn). “Phúc khí chi xà” (Rắn báo điềm lành).

Tuổi Hỏa, mạng Mộc, bị khắc, cho nên sơ sinh đã nhiều bệnh, một vài lần chết hụt,được cứu độ. Sinh ban ngày, vào Đông, Xuân: nhiều may mắn, được hưởng âm đức tổ tiên, tay trắng làm nên sự nghiệp; Sinh ban đêm, mùa Hạ, Thu: gian truân từ nhỏ. Tính nhút nhát, hay lo âu. Bản chất nhân hậu, hảo tâm, nhưng thường gặp bạn vô ơn, phản bội. Nợ duyên nhiều cay đắng. Có khiếu văn chương, thông minh, linh tính. Có tay kinh doanh. Hậu vận an nhàn.
Điếu Khách chiếu mạng:gian nan,
Tuổi nhỏ té nặng, tật mang trong mình
Lòng nhân hậu, có tánh linh
Thương người giúp đỡ tận tình, cứu nguy
Làm ơn mắc oán tức thì
Bởi cung bạn hữu chuyển di phụ phàng.
Lo cao, tính thấp, đảm đang
Hậu vận phú quý an nhàn tấm thân.
Thuyền tình sóng gió lang thang
Tiền thân duyên nợ vương mang nửa đời.

Nam 83: Sao THỔ TÚ tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn thương trong gia đình và giòng họ. Sức khỏe tốt hơn năm qua. Tài lộc bình hòa. Hạn Ngũ Mộ, không nên đi xa, coi chừng bị mất tiền hoặc đồ dùng.

Nữ 83: Sao VÂN HÁN, Tháng 2 và 8 AL con cháu nên thận trọng lời nói đối với các cụ, tránh buồn bực vì tủi thân. Coi chừng lửa, điện và nước sôi. Hạn Ngũ Mộ, cần theo sát chăm sóc cụ bà thật kỹ khi đi đứng và lúc ngủ. Giữ giùm tiền bạc và đồ dùng cho cụ.*2011*

Nam 23: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tiền bạc và quà cáp. Nhiều thuận lợi trong học hành và công việc. Có năng khiếu về Văn Chương. Sức khỏe kém, không nên làm việc quá sức. Hạn Toán Tận, có thể gặp chuyện lôi thôi do người khác đem lại, coi chừng bị bạn lừa, có thể bị dính tới luật pháp. Tình cảm bình thường. Chưa toại nguyện trong việc học hành, cần nhiều cố gắng và bạo dạn, tự tin.

Nữ 23: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL, có chuyện đau buồn trong gia đình, có thể gặp đại tang hoặc cha mẹ bất hòa. Công việc làm và học hành có phần chậm lại, cần cố gắng nhiều hơn. Hạn Huỳnh Tuyền: sức khỏe không được tốt, bệnh cũ có thể tái phát và nặng thêm. Hãy cầu nguyện và bớt lo âu để tâm trí nhẹ nhàng. Chuyện tình cảm chưa được như ý muốn. Không nên bước vào đường tình sớm.*2011*

TÂN TỴ: 1941 & 2001 (71 VÀ 11TUỔI)
Mạng Bạch Lạp Kim. “Đông tàng chi xà” (Rắn ẩn mình mùa Đông).

Tuổi Hỏa, mạng Kim, tương khắc.Sao Thái Dương chiếu mạng: có linh tánh biết trước một số việc sắp xảy ra.Người sinh ban đêm có quý tướng, có chức phận, được giàu có; sinh ban ngày thì tương đối sung túc. Số này hưởng nhiều phúc ấm của tổ tiên và cha mẹ hiện tiền. Tuổi nhỏ khó nuôi, gia đình trải qua một giai đoạn gian khổ; thành niên sung túc; tha phương phát đạt. Tình duyên nhiều ngang trái, trắc trở. Sau 45 tuổi, nhiều người được vinh hoa, phú quý.
“Bình sinh sức khỏe kém thay
Phước đức tiên tổ cao dày chở che.
Thông minh, nhân hậu, nếp nề,
Đào hoa: duyên nợ nhiều bề xót xa.
Tha phương sự nghiệp vinh hoa,
Một lòng ngay chính, ôn hòa, vị tha.
Tào lao những việc cao xa
Khiến người ngộ nhận nói ra, nói vào.
Tay làm ra của biết bao
Được ơn Trời, Phật thân sau thanh nhàn.

Nam 71: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL rất tốt, mọi vệc đều may mắn và thuận lợi. Sức khỏe tốt. Nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, cần phải đề phòng mọi sự. Hạn Diêm Vương, nam mạng không có gì đáng lo ngại, tuy nhiên vẫn phải dè dặt, không nên đi xa, đến những nơi nguy hiểm. Gia đình yên vui, con cái phát đạt.

Nữ 71: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL đề phòng đau ốm nặng và hao tài. Sức khỏe khá. Hạn Thiên La: bị nhiều điều phiền muộn trong lòng, giấc ngủ nhiều ác mộng, tâm trí không yên ổn. Nên tiếp tục làm việc thiện phước, gia đình yên vui. Tài lộc bình hòa.*2011*

ĐINH TỴ: 1917 & 1977 (95 VÀ 35 TUỔI)
Mạng Sa Trung Thổ (đất pha cát). “Đường nội chi xà” (Rắn trong ao).

Tuổi Hỏa mạng Thổ, hợp nhau.Người tuổi này có linh tính biết được một số việc sắp xảy ra. Nếu sinh ban đêm, vào mùa Hạ, Thu: lấy vợ giàu sang; sinh ban ngày thì tuổi nhỏ lao khổ, phiêu bạt đó đây. Hai lần, tình duyên mới định được. Nữ mạng tình duyên xa xứ mới yên.
“Đinh, Nhâm nam mạng số sang,
Nữ mạng thuở nhỏ gian nan số phần.
Từ tâm giúp đỡ tha nhân,
Linh tiùnh nhạy bén khá gần tiên tri,
Ra ngoài lắm kẻ yêu vì
Bởi chưng cao số nên chi bẽ bàng.
Nam thường gặp vợ giàu sang,
Nữ thời gia đạo lo toan một mình.
Tuổi này hòa thuận đệ huynh
Hào con xung khắc gia đình kém vui.”

Nam 35: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL, nhiều may mắn và thuận lợi trong cuộc sống; tài lộc vượng, công việc làm tấn phát. Nhưng tháng 11 AL rất xấu, phải đề phòng mọi bất trắc về sức khỏe cùng như công ăn việc làm. Về tình cảm năm nay nhiều vui nhưng chưa đi đến đâu. Hạn Diêm Vương đề phòng bệnh cũ tái phát và trở nặng. Số được nhờ ơn trên, nên cầu nguyện, làm việc thiện, đừng lo thiếu tiền của vì “Long Đức chiếu, lộc trời cho!”

Nữ 35: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL, đề phòng hao tài và đau ốm nặng. Số này thường gặp nhiều tai ương, nhưng đều vượt qua nhờ ơn trên che chở. Kim Tinh chiếu, có nhiều cuộc gặp gỡ thú vị, nhiều mai mối, nhưng chưa chọn được ai. Người sớm lập gia đình thì phải một mình gánh vác, chẳng được nhờ chồng. Hạn Thiên La, tâm trí căng thẳng, giấc ngủ nhiều mộng mị, trong lòng lắm lo âu. Nên cầu nguyện và làm việc xã hội để được khuây nguôi những nỗi lo đời và thương giận vu vơ.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:36 AM
NGỌ


Ngọ là chi thứ 7 trong 12 địa chi. Về không gian, Ngọ có phương vị Chính Nam, về thời gian, Ngọ là tháng thứ 5 trong âm lịch; giờ Ngọ tính từ 11 giờ sáng đến 01 giờ chiều. Lúc 12 giờ trưa là Chính Ngọ (lúc mặt trời ở Thiên Đỉnh –Zenith). Về Ngũ hành, Ngọ thuộc Dương Hỏa. Tượng hình là con Ngựa.

Người tuổi Ngọ thường hăng say vào đời. Tình thần năng động, dễ trở thành người chỉ huy hoặc có khả năng chi phối người khác trong xã hội, trong công việc. Trong một cuộc họp mặt, một cuộc vui, người tuổi Ngọ sẽ là linh hồn của buổi hội vì vui tính, thông minh, ăn nói hoạt bát. Tuy hăng say nhập thế, nhưng tuổi Ngọ có thể thình lình bỏ hết mọi cái hiện có, để phóng ra, phi nước đại về một chân trời xa, tìm một thảo nguyên mới, mênh mông, bát ngát mà trí tưởng hằng mơ tới.

Hiếu động, không kiên định, nhưng người tuổi Ngọ lại trung tín. Vì vậy, trí thông minh và óc thực dụng thường làm cho nhiều người tuổi Ngọ tiếp tục đeo đuổi những mục tiêu cần thiết trong cuộc sống. Trí óc bén nhạy, tuổi Ngọ có thể nắm bắt được những năng khiếu chuyên môn mới chỉ trong một khoảnh khắc, một cái liếc mắt. Cùng một lúc, trí óc của tuổi Ngọ có thể giải quyết đôi ba việc khác nhau, thực hiện nhiều cuộc đối thoại đồng thời mà không nhầm lẫn. Khuynh hướng xã hội và lòng vị tha mạnh, tuổi Ngọ lịch thiệp và nhiều bạn bè. Trong mọi hoàn cảnh, mọi giao tiếp, tuổi Ngọ thường cởi mở, chân thành và hoàn toàn không có mưu mô hay thủ đoạn nào. Thích mạo hiểm, ưa đua tranh, nhưng không tha thiết với thắng lợi, cho nên hễ thấy có khó khăn, trở ngai lớn ở phía trước là tuổi Ngọ rẽ qua ngã khác ngay. Trung lúc luôn luôn trung tín với bạn hữu, với đồng nghiệp và bạn đời, tuổi Ngọ vẫn giữ tính độc lập, không chịu lệ thuộc người chung quanh mình. Nói chung, người tuổi Ngọ dễ mến, đáng tin cậy, nhưng tính nóng nảy, dễ nổi giận, có thể làm tổn thương kẻ khác, nhưng giận không lâu.

MẬU NGỌ: 1918 & 1978 (94 VÀ 34 TUỔI)
Mạng Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời) “Ký nội chi mã” (Ngựa trong chuồng).

Tuổi Hoả mạng Hoả: Tâm trí luôn luôn rối rắm lo toan (như ngồi trên lửa). Có Tam Hình chính chiếu vào mạng, số này có thể bị lao tù, hoặc bị giam giữ, ít nhất là một lần (nếu Cung Phúc Đức kém). Nam sinh vào mùa Xuân, Hạ: có quý tướng, thông minh, nhiều tham vọng, và bốc đồng. Nữ sinh ban ngày, mùa nào cũng thuận: tướng sang quý, không lâm cảnh bần hàn. Mậu Ngọ thông minh, nóng tính nhưng vị tha, mau nguôi. Cao niên mới yên thân. Gia đình lập muộn mới bền. Tu trì sẽ thêm phước đức.
“Mậu Ngọ bản chất thông minh
Tướng mạo sang quý, tính tình vị tha
Hiềm vì mang số đào hoa
Vợ-Chồng xung khắc, bất hòa, đôi phen
Thiếu niên, tiền vận truân chuyên
Kể từ trung vận: ấm êm, vượng tài
Thiện phúc hóa giải nạn tai
Tiền thân nghiệp chướng nên hoài khổ tâm.”
Tuổi Mậu Ngọ 94: rất hiếm người Mậu Ngọ thọ đến tuổi này. Theo sách tướng số, người tuổi Mậu Ngọ nếu có tu tâm, hành thiện thì có thể thọ 79 hoặc 80 tuổi mà thôi.*2011

Nam 34: Sao KẾ ĐÔ, Tháng 3 và 9 AL nhiều chuyện đau buồn xảy ra trong gia đình và giòng họ. Bản thân cũng không được yên ổn, thoải mái. Tuổi Hỏa, mạng Hỏa, gặp năm Thủy, bị khắc kỵ nặng, đề phòng những chuyện liên quan đến pháp luật, lao tù. Hạn Địa Võng tâm trí bị xáo trộn, không thận trọng lời nói làm mất lòng người. Nhiều vọng tưởng trong tình cảm, nên thường gặt hái nhiều đau thương của số đào hoa, nhiều mối. Nên kiềm hãm bớt sự bay bướm.

Nữ 34: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về Tài lộc. Công việc làm tấn phát hơn. Tình cảm còn long đong, trong vòng thử thách, chưa lựa chọn được. Lần đầu đã thất bại, chán chường, số không được nhờ chồng. Hạn Địa Võng: nên cố gắng kiểm soát tính nóng nảy, tu niệm, cầu nguyện để dẹp bớt sự sân si vì nó có hại cho cuộc sống chung. Nếu tu thì sẽ bớt nghiệp oan tình ái.*2011*

NHÂM NGỌ: 1942 & 2002 (70 TUỔI VÀ 10 TUỔI)
Mạng Dương Liễu Mộc (Cây Dương liễu). “Quân trung chi mã”(Ngựa chiến)

Tuổi Hỏa, mạng Mộc: mạng sinh Tuổi nên vất vả. Nhìn chung, số này phong lưu, sang trọng. Sinh ban đêm, vào mùa Xuân hoặc Hạ thì cô độc, gian truân; sinh ban ngày, vào mùa Thu-Đông thì được phú quý, được kết hôn với người danh giá. Phần đông số này có một lần chết hụt (té sông, té biển, tai nạn xe cộ), được cứu độ. Nhờ có niềm tin tôn giáo mạnh và tấm lòng nhân hậu rộng rãi nên từ trung niên trở đi được phú quý, nhàn nhã.
“Nhâm Ngọ nam mạng quý sang,
Nữ mạng hữu phước Đông, Xuân, sinh ngày.
Tuổi này tiền vận đắng cay,
Một lần suýt lọt vào tay Tử Thần.
Nhâm Ngọ thân tự lập thân,
Khôn ngoan, lanh lợi, kiệm cần, thiện tâm.
Được nơi quyền chức kết thân
Chờ vào trung vận canh tân cửa nhà
Căn tu nếu quyết xuất gia,
Tu hành đắc đạo gần xa cậy nhờ.
Trần duyên sóng gió, vẩn vơ
Lớn tuổi mới tới bến bờ yêu thương.

Nam 70: Sao KẾ ĐÔ. Tháng 3 và 9 AL có chuyện đau buồn xảy ra trong gia tộc hoặc con cái. Bản thân cần đề phòng đau ốm và hao tài. Hạn Địa Võng:,nhiều buồn lo, bị mất ngủ, tâm trí không yên làm cho bực dọc, có lời ăn tiếng nói sinh chuyện ray ra, xích mích, Nên cầu nguyện, đọc kinh, nghe kinh cho tâmhồn lắng dịu.

Nữ 70: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL, có nhiều may mắn về tài lộc, nhiều quà cáp, thăm viếng. Về sức khỏe bị cao máu và nhức đầu. Hạn Địa Võng: cứ loay hoay trong lo lắng cho con cháu và hay xen vào chuyện riêng của con cái nên thường gặp xung khắc, bất mãn, sinh chuyện rầy rà. Nên tránh xa các chuyện của con cái vì mỗi đời mỗi khác. Hãy cầu nguyện hoặc nghe kinh, xem các phim giảng về đạo lý để lòng thanh tịnh.*2011*

GIÁP NGỌ: 1954 (58 TUỔI)
Mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát). “Vân trung chi mã”(ngựa bay trên mây).

Người sinh mùa Thu, Đông: sung sướng từ nhỏ; sinh vào Xuân, Hạ thì thiếu thời gian truân. Trung vận an nhàn, sung túc nhiều phúc lộc. Cuộc đời tình cảm đa đoan, phức tạp, thích và quý trọng bạn hữu, nhưng thường bị phản trắc, nên lắm lúc bi quan, chán nản.
“Giáp Ngọ nữ mạng số sang
Duyên tình ngang trái, gian nan nửa đời
Tính hay hờngiận, khó nguôi
Tâm tư thao thức, đứng ngồi không yên.
Nam mạng tính nóng lòng hiền
Thấy người khốn khó bạc tiền trao ngay.
Số này thường gặp vận may
Bước vào trung vận chuỗi ngày phong lưu.”

Nam 58: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL : coi chừng bị hao tài hoặc đau ốm nặng. Công việc làm đang gặp nhiều thử thách, nhưng tài lộc vẫn bình hòa. Tình cảm không được an vui. Hạn Toàn Tận, rất nặng đối với nam mạng, đừng nên vội tin vào lời hứa của đồng nghiệp, hoặc bạn vừa mới quen mà mang họa. Số này cung nô bộc rất xấu, rất trọng đãi bạn bè, nhưng thường bị phản.

Nữ 58 : Sao THÁI ÂM, Tháng 9 AL rất tốt, có nhiều may mắn về tiền bạc, công việc làm ăn thuận lợi. Nhưng tháng 11 AL rất xấu, phải đề phòng mọi chuyện không may hoặc sự phản bội. Hạn Huỳnh Tuyền: coi chừng bệnh nặng bất ngờ có thể nguy tới tánh mạng. Chuyện tình duyên, chồng con không được như ý nên chấp nhận là phận số. Hãy tìm vào cầu nguyện hoặc nghe xem các phim giảng đạo để lòng lắng dịu bớt khổ đau.*2011*

BÍNH NGỌ: 1906 & 1966 (106 TUỔI VÀ 46 TUỔI)
Mạng Thiên Hà Thủy.

Thông minh, tính nhân hậu, lòng từ ái. Thiếu niên gian truân nhưng trung niên trở lên thì tốt đẹp, hiển đạt. Tha phương càng phát đạt và sung sướng. Chữ Bính làm cho tuổi Ngọ được che chở bởi ơn thiêng liêng, người thân quá vãng, giúp thoát qua nhiều hiểm họa. Nên lập gia đình muộn. Tình duyên hạnh phúc. Người sinh ban đêm thì sớm thoát cảnh gian truân và hiểm nguy, sinh ban ngày thì chậm hơn.
“Bính Ngọ nhân hậu khoan dung,
Quý nhân trọng đãi, gia đình yêu thương.
Tài lộc, quyền chức mực thường,
Nghiệp nghề sang, tốt, con đường thênh thang.
Tuổi này số mạng vững vàng,
Vượt qua tai ách, bình an, vẹn toàn.”

Nam 46: Sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL, đề phòng tai nạn khủng khiếp, thận trọng trong di chuyển, lái xe, không nên đi nhiều và xa. Gia đạo yên vui, sức khỏe tốt. Hạn Tam Kheo: Thận trọng về mắt và tay chân, coi chừng bị trượt té. Công việc làm ăn tương đối tốt.

Nữ 46: sao KẾ ĐÔ. Tháng 3 và 9 AL có chuyện đau buồn trong gia tộc, có thể có đại tang bên chồng. Gia đạo yên vui. Hạn Thiên Tinh, đề phòng tai họa thình lình bằng cách thận trọng trong mọi việc dù lớn hay nhỏ. Được nhiều phúc ấm tổ tiên, lại có lòng nhân hậu, Bính Ngọ mạng rất lớn, không sợ nguy biến*2011*

CANH NGỌ: 1930 & 1990 (82 VÀ 22 TUỔI)
Mạng Lộ Bàng Thổ (đất giữa đường). “Đường nội chi mã”(Ngựa nhà).

Tuổi Hỏa, mạng Thổ tương sanh: số có quyền chức, địa vị xã hội. Nóng tính nhưng lòng hiền. Người sinh tháng 3 và 9 hoặc 12 AL: được hưởng phúc và sung sướng; sinh các tháng khác (nhất là Giêng, Hai), nhiều gian truân, đời ít khi toại ý. Tuổi này làm nên sự nghiệp nhờ có tài trí và kiên nhẫn. Có khuynh hướng “bay bướm” và phiêu lưu tình ái, đôi khi buông thả theo tham muốn để đạt mục đích. Nếu sớm lập gia đình (trước 30 tuổi) tình duyên sẽ gặp nhiều lao tâm khổ trí. Chỉ tìm được hạnh phúc đích thực khi tu thân, kiềm chế lòng hiếu thắng trên tình trường.
“Canh Ngọ nóng tính, nhưng hiền
Người sang trọng đãi, chức quyền có tay.
Làm ăn thường gặp vận may
Của tiền, nhà cửa, phước này Trời ban.
Bẩm sinh: tình ái đa đoan
Nguyệt - hoa, hoa - nguyệt,ï lang thang nửa đời.
Khoan dung rộng rãi: tiùnh người,
Giúp ai rồi cũng bị lời gièm pha...
Cung “nô bộc” xấu, xót xa
Tin bạn, bạn phản, thật là khổ tâm.
Anh em ruột thịt khó gần,
Công việc xã hội ân cần lo toan.

Nam 82: Sao LA HẦU. Tháng 1 và 7 AL coi chừng tai nạn lớn. Không nên đi xa, thận trọng khi ra đường. Hạn Tam Kheo, coi chừng vấp ngã bị thương ở tay chân. Con cháu nên chăm nom kỹ lưỡng. Sức khỏe tốt. Đời sống có phần cô quạnh vì số không được ở gần người ruột thịt.

Nữ 82: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL có chuyện buồn trong gia đình con cháu. Tiền bạc bình thường. Hạn Thiên Tinh, đề phòng đau ốm nặng. Số có căn tu, tâm nhân hậu nên được trường thọ. Hạn này không có gì đáng ngại, chỉ nên thận trọng là được.*2011*

Nam 22: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL rất xấu, nên đề phòng đau ốm và mất tiền hoặc đồ dùng. Cần nhiều cố gắng và chăm chỉ trong học hành và thi cử. Hạn Thiên Tinh coi chừng bị bạn rủ rê vào con đường phạm pháp, không nên đi chung với những bạn mà mình không rõ gốc tích.

Nữ 22: Sao THÁI ÂM: Tháng 9 AL, nhiều may mắn về công việc và đời sống. Sức khỏe tốt. Được khen thưởng. Học hành thuận lợi. Tình cảm nhiều vui, nhưng không nên phí thời gian. Hạn Tam Kheo: thận trọng về đôi mắt và tay chân. Coi chừng trượt, té làm tay chân bị thương. Cuối năm có may mắn về tài lộc.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:36 AM
MÙI



Mùi là chi thứ 8 trong 12 địa chi của Tử Vi Đông Phương. Về không gian, Mùi có phương vị hướng Tây Nam, về thời gian Mùi là tháng thứ 6 trong Aâm lịch. Giờ Mùi: từ 01 giờ trưa tới 3 giờ chiều. Về Ngũ hành, Mùi thuộc Aâm Thổ. Tượng hình tuổi Mùi là con Dê.

Một cách tổng quát, người tuổi Mùi thường không ưa lội ngược dòng nước, thích cuộc sống yên bình và để mặc cho bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông đưa đẩy. Nhưng khi thích ứng với thiên nhiên, tuổi Mùi không hoàn toàn thụ động mà âm thầm sáng tạo ra phương cách của mình. Tuổi Mùi thường duy tâm, ảo tưởng và thiếu đầu óc thực tiễn, nhưng mong ước lớn nhất của tuổi Mùi là một “Mái nhà ấm cúng với cuộc sống phẳng lặng, yên bình, hưởng thụ, bên ngoài mọi tranh chấp, không phải làm lụng vất vả và bị ốm đau, trong khi hướng tâm trí vào thiên nhiên và nghệ thuật.”

Mùi thuộc Âm, cho nên người tuổi Mùi nặng âm tính – nhiều nữ tính. Thành viên của tuổi Mùi, cả nam lẫn nữ đều có bản tính hiếu hòa, thụ động và dễ tiếp nhận hoàn cảnh. Bản chất hiền lành, dịu dàng, chu đáo và thích bình yên, tuổi Mùi rất ghét tất cả mọi hình thức đối đầu, hiếu chiến và bạo lực. Tuổi Mùi thích thú nhất là được hòa mình với người khác và không có ước mong hay tham vọng được nổi bật hoặc vượt trội lên khỏi đám đông. Không mong muốn rong chơi, không thèm khát quyền lực và danh vọng, con đường thầm lặng mà tuổi Mùi lựa chọn thường đem lại nhiều thành công trong cuộc đời và đôi khi có thể đưa họ đi xa hơn, vượt ra ngoài những ngọn đồi và những thung lũng quen thuộc.

Phần đông người tuổi Mùi đều có thiên hướng mạnh mẽ về nghệ thuật và có con mắt sáng tạo trong nhiều bộ môn, đặc biệt là âm nhạc và hội họa.

TÂN MÙI: 1931 & 1991 (81 VÀ 21 TUỔI)
Mạng Lộ Bàng Thổ (đất lòng đường). “Thất quần chi dương” (Dê lạc đàn).

Tuổi Thổ, mạng Thổ, hợp nhau. Sinh vào mùa Hạ hoặc Thu, nam lấy vợ giầu sang, nhưng phải chịu nhiều cay đắng. Nữ lấy chồng có chức phận, nhưng nửa chừng bị gẫy đổ. Muộn và gặp người khác xứ mới yên. Tính tình trầm lặng, khắc khổ. Số này yểu mệnh (chết trẻ, nếu thiếu phước). Xa quê hương, ly tổ, hoặc đi tu thì giảm bớt đôi phần khổ lụy.
“Tân Mùi tâm tánh hiền lương,
Trầm tư ít nói, tình thương dồi dào.
Nam mạng nhiều nỗi lao đao,
Nếu không tích đức không sao thọ trường.
Nữ mạng lập nghiệp tha phương,
Mới mong bền chặt nhân duyên một đời.
Hậu vận mới được thảnh thơi,
Tu hành tạo phước là nơi cứu mình.”

Nam 81: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL. rất tốt, nhiều may mắn về tài lộc, quà cáp. Sức khỏe tốt. Hạn Huỳnh Tuyền, nên thận trọng trong ăn uống và thuốc thang, đề phòng ngộ độc vì uống nhầm thuốc. Số cô quạnh vào tuổi già, nhưng tâm tính rộng rãi, hiền lương.

Nữ 81: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 có chuyện buồn đau trong gia tộc hoặc con cái. Tài lộc bình hòa. Hạn Toán Tận, không nặng với nữ mạng, nhưng cũng nên đề phòng những tai họa thình lình như điện, lửa, gió bão. *2011*
Nam 21: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn đau trong gia đình, cha mẹ bất hòa hoặc gặp đại tang. Sức khỏe tốt. Học hành và công việc cần thêm nhiều cố gắng và nhẫn nại, vì ảnh hưởng của Thủy Diệu đến mạng Thổ. Hạn Ngũ Mộ, gặp nhiều chuyện phiền phức khiến cho tâm trí phải lo âu, ngoài ra còn phải đề phòng mất tiền bạc hoặc đồ dùng.

Nữ 21: Sao MỘC ĐỨC. Tháng 12 AL có nhiều may mắn về tiền bạc, có phần thưởng hoặc “gifts”. Sức khỏe khá. Học hành và công việc thuận lợi. Tình cảm nhiều vui. Hạn Ngũ Mộ, gặp nhiều chuyện phiền phức khiến cho tâm trí phải lo âu, ngoài ra còn phải đề phòng mất tiền bạc hoặc đồ dùng.*2011*

QUÝ MÙI: 1943 VÀ 2003 (69 TUỔI VÀ 9 TUỔI)
Mạng Dương Liễu Mộc (Gỗ Dương liễu). “Quần nội chi dương” (Dê trong đàn)

Tuổi Thổ mạng Mộc được nhờ: Long Thần độ mạng hiển vinh, có giầu. Nguời sinh ban ngày thì nhiều khổ lụy; sinh ban đêm thì sung sướng. Số này rất gian truân trong tình duyên, nhiều phen ước hẹn vẫn là số “Không”. Trung vận khá, nhưng hậu vận lại bình hòa. “
“Quý Mùi nam mạng gian truân,
Số cao đành phải lắm lần nợ duyên,
Điêu linh tuổi trẻ ưu phiền,
Hậu vận phú quý của tiền đầy tay.
Nữ mạng chữ Quý số may,
Giàu sang, duyên dáng, thẳng ngay, chân thành
Thuyền tình sóng gió, chòng chành
Lênh đênh là phận hồng nhan, số trời.”
Trung niên mới được thảnh thơi
Gặp nơi hợp ý, xinh tươi cửa nhà.

Nam 69: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL, giữ gìn cách ăn nói để tránh chuyện xích mích, mếch lòng, sinh ra thù oán. Cuộc sống bắt đầu đỡ lo nghĩ về sinh kế. Sức khỏe không được tốt, bệnh về máu huyết và đau nhức. Tình cảm cô đơn. Hạn Địa Võng gặp nhiều nỗi buồn lo không đâu nên tâm trí không yên ổn. Không nên buồn vì thế thái nhân tình. Hãy cầu nguyện, làm phước thiện giúp đời. Long Thần độ mạng đừng lo của tiền!

Nữ 69: Sao LA HẦU. Tháng 1 và 7 AL thận trọng khi di chuyển, đề phòng tai nạn khủng khiếp. Tuy nhiên, theo sách Tử Vi, câu “Nam La, nữ Kế” có nghĩa là sao La Hầu chỉ nặng đối với nam mạng mà thôi, nữ mạng không đáng ngại. Hạn Địa Võng trong lòng chứa chất nhiều lo lắng khiến cho tâm tính thành khó chịu, nói năng không hiền dịu làm mất hòa khí. Số sang quý, nhiều người mến thương, nên cố gắng giữ bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh. Số nhiều tài sản, đất đai.*2011*

ĐINH MÙI: 1907 VÀ 1967 (105 VÀ 45 TUỔI)
Mạng Thiên Hà Thủy (nước sông trời). “Thất tường chi dương” (Dê đi mất).

Tuổi Thổ mạng Thủy khắc nhau: sơ sinh yếu đau, lắm lần nạn tai. Sinh vào mùa Xuân hoặc Hạ: tuổi nhỏ khó khăn, hai lần suýt chết; sinh ban đêm, vào mùa Thu hoặc Đông: khỏe mạnh, tài hoa, đời nhiều may mắn; kết hôn với người giàu sang.
“Đinh Mùi nữ mạng tinh khôn,
Kinh doanh giầu có nhưng không được bền,
Đôi lần dang dở nợ duyên,
Tâm tư đơn độc, ưu phiền, tủi thân,
Tích đức mới được phước ân
Cuối đời sẽ có đôi phần an khang.
Đinh Mùi nam mạng số sang,
Lòng lành, tính ít tham lam tiền tài
Phù trầm phạm số trần ai,
Giải Thần cứu thoát nạn tai, tử thần.
Bạc tiền như thể phù vân,
Có tài nhưng chẳng được phần hiển vinh.”

Nam và Nữ: 105 tuổi, rất hiếm Đinh Mùi đạt tuổi trên 85.
Nam 45: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc, công việc làm ăn thuận lợi. Gia đình yên vui. Người còn độc thân sẽ có cơ hội gặp gỡ người vừa ý. Hạn Huỳnh Tuyền: Sức khỏe không được tốt, trong người sẵn có bệnh cũ, đề phòng tái phát. Đừng quá bận tâm về tiền bạc vì số này chưa giữ được của làm ra.

Nữ 45: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện đau buồn trong đại gia đình, có thể gặp đại tang. Công việc làm ăn bắt đầu khá. Nhưng mạng thủy, sao Thủy, năm Thủy nên tiền bạc trôi chảy mãi, chưa tụ lại được. Hạn Toán Tận: nữ mạng không đáng lo ngại, chỉ thận trọng đề phòng tai vạ do người khác đem lại. Tuyệt đối không đặt hết tin tưởng vào những người hứa hẹn quá nhiều một cách dễ dàng.*2011*

ẤT MÙI: 1955 (57 TUỔI)
Mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát). “Kỉnh trọng chi dương” (Dê nghi lễ).

Tuổi Thổ mạng Kim tương sanh: người khôn lanh, diệm mạo tròn đầy nhưng phước mỏng, có tiểu tật trong mình. Người Sinh ban đêm, mùa Xuân hoặc Hạ: tuổi nhỏ lắm tai họa, ốm đau; nếu sinh ban ngày, Thu hoặc Đông: giàu có. Số này, đời sống trung bình, không giàu lớn, không bần cùng. Tình duyên ngang trái, đôi lần phu thê gảy gánh. Hậu vận gia thất vui vầy con cháu.
“Ất Mùi nữ mạng truân chuyên,
Lấy chồng vào tuổi hoa niên chẳng bền,
Tánh tình ích kỷ, không hiền,
Nghĩa ân xem nhẹ, lụy phiền tha nhân.
Nam mạng tổn lực, lao tâm,
Bôn ba từ thuở thanh xuân, dựng gầy.
Tính tình đôn hậu, thẳng ngay,
Bước vào trung vận vui vầy, ấm no.”

Nam 57: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn đau trong gia đình, có thể gặp đại tang. Năm nay công việc làm ăn có phần khá hơn. Thủy sinh Kim, nhưng gặp sao Thủy nên tiền tài sớm có, chiều không. Hạn Thiên Tinh sức khỏe có vấn đề, trong người có bệnh kinh niên, coi chừng bột phát. Ngoài ra còn phải đề phòng tai vạ do người khác đưa lại, có thể bị lôi thôi với pháp luật.

Nữ 57: Sao MỘC ĐỨC. Tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc. Công việc làm không được khá. Cuộc sống cô quạnh, không có bạn thân, do bản thân có thói “vong ân bạc nghĩa”. Hạn Tam Kheo: coi chừng vấp ngã bị thương ở tay chân. Số được quý nhân giúp đỡ cho làm ăn, nhưng phạm vào trực “Cô bần” nên từ tuổi hoa niên đã muốn làm giầu và bôn ba, nhưng cuối cùng đều tan vỡ mộng.*2011*

KỶ MÙI: 1919 VÀ 1979 (93 VÀ 33 TUỔI)
Mạng Thiên Thượng Hỏa.

Tuổi Thổ mạng Hỏa tương sanh: người có tính thiện, lòng thành. Sinh ban ngày có quý tướng; sinh ban đêm bị nghịch mệnh, kém may mắn. Tuổi này đời sống bình hòa, an phận; hiền lành, được nhiều người thương mến, quý nhân phò trợ.
“Kỷ Mùi nhân hậu hiền lương,
Gần người quyền quý, lên hương cuộc đời.
Con thuyền duyên nợ nổi trôi
Tơ tình chắp nối là nơi hiệp hòa.
Tiền vận nhiều nỗi xót xa,
Bước vào hậu vận phúc nhà ấm thân.
Nữ mạng danh giá có phần,
Dáng duyên ăn nói, tảo tần kinh doanh.”

Tuổi Kỷ Mùi chỉ thọ nhất là 85.

Nam 33: Sao VÂN HÁN. Tháng 2 và 8 AL, coi chừng bị xích mích và thù oán vì không thận trọng lời nói. Công việc làm và học hành gặp một số khó khăn, cần bền chí và chịu khó. Mạng Hỏa gặp năm Thủy bị khắc nặng nên cuộc sống không được hanh thông. Tình cảm chưa được vui. Hạn Thiên La, nhiều điều lo âu, phiền muộn trong lòng, giấc ngủ gặp ác mộng, dường như bị ma quỷ quậy phá, tâm trí bất an.

Nữ 33: Sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL đề phòng tai nạn giao thông, thận trọng khi lái xe, ra đường. Công việc làm và học hành gặp một số khó khăn, những sẽ vượt qua với nhiều cố gắng và nhẫn nại. Tình cảm không được vui vì nhân duyên nhiều trắc trở. Tiền bạc, tài lộc như thủy triều, thất thường. Hạn Diêm Vương: rất kỵ đối với phụ nữ trong thời kỳ sanh nở, cần nhiều thận trọng.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:36 AM
THÂN



Thân là chi thứ 9 trong 12 địa chi. Về không gian, Thân ở phương vị Tây Nam, về thời gian, Thân là tháng thứ 7 trong âm lịch; trong ngày giờ Thân bắt đầu từ lúc 3 giờ chiều đến 5 giờ chiều. Về ngũ hành, Thân thuộc Dương Kim, tượng hình là con khỉ.

Người tuổi Khỉ có đầu óc độc lập, tự kỷ, tự tôn, thông minh, hiếu động. Có trí tưởng tượng nhưng không phong phú; trực giác mạnh và có một mức độ linh cảm. Nhiều tham vọng, hiếu thắng nên liều lĩnh. Bẩm tính cần cù, bao quát. Có khuynh hướng lấn lướt kẻ khác, thích nắm quyền gia trưởng, ưa chiếm dụng người khác để thỏa mãn những mục đích của mình. Tính vị kỷ nhưng lại có thiện tâm, chuộng hình thức, giỏi về giao tế xã hội, có nhiều bạn và nhiều người hâm mộ nhờ lối ăn nói. Có khả năng giải quyết một số vấn đề của đời sống.

Về tình cảm, tuy không đa mang, nhưng tuổi Khỉ thường thích và có đủ mưu kế để duy trì các mối tương quan tình cảm cũ, mới cùng một lúc (người tình chính và những người hâm mộ). Về sự nghiệp, các chàng tuổi Khỉ có thể làm đến tướng trong quân đội, có thể trở thành doanh gia bậc trung trong lãnh vực thương mãi, kỹ nghệ. Phụ nữ tuổi Thân thì rất cần mẫn, đảm đang, bao quát, nhưng không thể thành công lớn trong xã hội, một phần vì quá tinh khôn và nhiều mánh lới, tinh quái, nhất là khi bị làm phiền, bị quấy rầy. Dễ bị tổn thương tự ái, dễ chán nản thất vọng khi gặp điều trái ý. Nói chung, cuộc đời tuổi Khỉ rất ít khi được xứng ý toại lòng.

NHÂM THÂN: 1932 VÀ 1992 (80 TUỔI VÀ 20 TUỔI)
Mạng Kiếm Phong Kim (vàng trên gươm). “Thanh tú chí hầu”(Khỉ xinh đẹp).

Tuổi Kim mạng Kim: thể lực bệnh hoạn (lưỡng Kim, kim khuyết) người đầy thuốc thang! Sinh mùa Thu hoặc Đông, ban ngày: số giầu sang; sinh ban đêm: tuổi thơ ấu khó nuôi, có tiểu tật trên cơ thể mới thoát tai nạn. Sớm làm nên, nhưng chưa giữ được tiền của; sau 40 tuổi mới giữ được của và phát đạt. Tình duyên nhiều trái ngang, trắc trở và bi thương.
“Chữ Nhâm nam mạng số sang,
Thông minh, cơ xảo, rỡ ràng chức danh
Thuận sanh, sự nghiệp sớm thành,
Lỗi sanh, vất vả lắm vành lao đao.
Nhâm Thân nữ mạng số cao,
Khắc phu, sóng gió ba đào tình duyên
Tu thân, tích thiện Phước điền
Trung niên, chồng vợ của tiền ấm no.

Nam 80: Sao THÁI ÂM Tháng 9 AL rất tốt, thuận lợi về nhiều mặt. Sức khỏe tốt. Năm nay Hạn Diêm Vương, nam mạng không nặng, tuy nhiên phải thận trọng trong ăn uống và về việc dùng thuốc trị bệnh. Số này nhờ có âm đức cao dày mới còn đến hôm nay. Số sang nhưng cô quạnh.

Nữ 80: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL đề phòng đau ốm nặng và hao tài. Sức khỏe kém, trong người có tiểu tật và bệnh kinh niên. Hạn Thiên La: giấc ngủ nhiều mộng mị không vui, hay mộng thấy những người đã lâu ngày không gặp nhất là người đã khuất. Tâm trí bồn chồn lo lắng.*2011*

Nam 20: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL có chuyện đau thương và buồn khổ trong gia đình, có thể là cha mẹ bất hòa, hoặc tang chế. Cần chăm chỉ học hành và giúp đỡ gia đình. Việc học hành có phần trì chậm, phải cố gắng thêm. Hạn Tam Kheo, không nên chạy nhẩy nhiều, coi chừng bị thương ở tay hoặc chân và đau mắt. Không nên thức khuya và làm việc quá sức.

Nữ 20: Sao VÂN HÁN, Tháng 2 và 8 AL cần thận trọng lời nói và cử chỉ để khỏi làm mếch lòng hoặc tạo ra xích mích, thù oán giữa bạn bè hoặc người thân. Hạn Thiên Tinh không nên tin bạn, đề phòng bị cạm bẫy. Đề phòng những hành động có liên quan đến pháp luật.*2011*

MẬU THÂN: 1908 VÀ 1968 (104 VÀ 44 TUỔI)
Mạng Đại Trạch Thổ (đất nhà lớn). “Độc lập chi hầu” (Khỉ tự lập).

Tuổi Kim mạng Thổ tương sanh: sang- giầu. Tài trí, nhân hậu, có tâm đạo. Tuổi thiếu niên gian truân; thanh niên bình hòa, học hành, nghề nghiệp vững vàng, khá giả. Tình duyên muộn màng mới tốt.
“Mậu Thân nữ mạng tài năng,
Thông minh, nhân hậu, khôn ngoan hơn người,
Duyên tình cao số, thuyền trôi
Cửa nhà sẵn có, bạn đời tìm trông
Trung niên gặp được bạn lòng,
Con nhà đạo đức, phước hồng thành hôn.
Nam mạng sở học tinh thông
Nhưng thời và vận lại không chiều người.
Căn tu hướng thượng, xa đời
Xuất du tầm đạo được nơi thanh nhàn.”

Nam 44: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL rất tốt, nhiều may mắn và thuận lợi trong công việc làm ăn. Gia đình yên vui. Nhưng tháng 11 AL, rất xấu, nên thận trọng đề phòng mọi tai họa. Công việc làm bình hòa, tài lộc khá. Hạn Diêm Vương, đại kỵ đối với phụ nữ, nếu có sanh nở phải vô cùng thận trọng.

Nữ 44: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL, đề phòng bị đau ốm nặng và hao tài. Tài lộc khá. Tình cảm nhiều vui và hy vọng, gia đạo yên bình hòa hợp. Hạn Thiên La giấc ngủ nhiều mộng mị kỳ dị, tâm trí không an ổn. Nên cầu nguyện, nghe kinh, niệm Phật để được an lạc.*2011*

GIÁP THÂN: 1944 VÀ 2004 (68 TUỔI VÀ 8 TUỔI)
Mạng Tuyền Trung Thủy (nước suối). “Quá thụ chi viên”(Khỉ trèo cây).

Tuổi Kim mạng Thủy tương sinh: số thanh nhàn, ít khi vất vả. Tính lạc quan, nhân hậu. Sung sướng từ tuổi nhỏ, trung vận khó khăn. Tình đầu dang dở. Lập gia đình sớm, gặp nhiều khốn khổ, giỏi chịu đựng, thực tế; con cái thành đạt. Sung túc về vật chất.
“Giáp Thân nữ mạng gian nan,
Vợ chồng xung khắc, con đàn cháu đông,
Trung niên vất vả long đong,
Bước vào hậu vận mới mong yên bình.
Nam mạng trắc trở duyên tình,
Thanh xuân vất vả, gia đình khổ tâm
Đời bao nhiêu nỗi thăng trầm,
Hậu vận tu niệm, thân an tâm nhàn.”

Nam 68: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL có may mắn về tài lộc. Bắt đầu giai đoạn thảnh thơi. Sức khỏe tốt. Hạn Thiên La, nên lánh xa những người bạn nói nhiều để khỏi phải lo âu, đề phòng. Đừng tin nhiều vào họ, bởi cung Nô Bộc xấu. Tiền bạc dồi dào, nhưng nghĩa tình lạnh lẽo kể cả cốt nhục. Tu niệm, nguyện cầu là cõi Phúc. Tâm tư bất an, giấc ngủ thường hay bị mộng mị kỳ dị, ma quái.

Nữ 68: sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn và đau thương trong gia tộc, hoặc trong con cháu. Con cái hiếu thảo nhưng gia đạo không được thuận hòa. Sức khỏe tương đối tốt. Bệnh cũ đã thành kinh niên, không còn nguy hiểm, bệnh phong thấp chỉ do thời tiết. Sao Thổ Tú làm cho công việc trì chậm. Tài lộc khá. Hạn Diêm Vương đề phòng có thể bị đau ốm thình lình. *2011*

BÍNH THÂN: 1956 (56 TUỔI)
Mạng Sơn Hạ Hỏa (lửa chân núi). “Sơn thượng chi hầu” (Khỉ trên núi).

Tuổi Kim mạng Hỏa tương khắc: tính tình cương nghị, thánh thần chẳng tin. Sinh vào Xuân hoặc Hạ: thuận mùa, được an nhàn thảnh thơi, phối ngẫu với người giầu sang. Nam nhờ vợ, nữ nhờ chồng. Gia đạo an hòa, tình cảm giản dị. Nếu kém phước đức, có thể rơi vào vòng lao tù, ít nhất là một lần. Số này nên tu thân học đạo, làm lành, cho hậu vận được an nhàn.
“Tuổi Kim mạng Hỏa khắc nhau,
Khiến cho phận số cơ cầu lắm phen.
Thánh thần, linh ứng chẳng tin,
Tự tôn, tự kỷ chống kình thiêng liêng,
Thuận sinh lấy vợ có tiền,
Thân cư thê thiếp an nhiên cậy nhờ.
Nữ mạng duyên trước lỡ đò,
Chuyến sau mới được thuận hòa ấm êm.”

Nam 56: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL trong đại gia đình có chuyện buồn và đau thương, có thể gặp đại tang. Công việc làm ăn có phần trì trệ vì ảnh hưởng của Thổ Tinh. Năm nay, mạng Hỏa bị khắc bởi hành Thủy của năm nên sẽ gặp nhiều trở lực trong cuộc sống. Tiền của còn sớm có chiều không. Hạn Ngũ Mộ, xấu, cần thận trọng kẻo bị hao tán tiền bạc mà còn mang tai tiếng. Số cô quạnh, thân thích nghĩa tình nhạt nhẽo vì chỉ sống bằng lý trí, không có lòng tin vào thiêng liêng.

Nữ 56: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL. thận trọng trong cách ăn nói và cử chỉ để tránh xích mích sinh ra thù oán, gièm pha. Sức khỏe tốt, đời sống an nhàn sung túc. Đường tình duyên không được toại nguyện, nhiều lần thay đổi đớn đau. Hạn Ngũ Mộ, đề phòng hao tài, mang tiếng vì tin người. Nên tu niệm, làm việc thiện để tạo thêm phước đức cho hậu vận đỡ cô quạnh, được gần con cháu.*2011*

CANH THÂN: 1920 VÀ 1980 (92 TUỔI VÀ 32 TUỔI)
Mạng Thạch Lựu Mộc (gỗ thạch lựu). “Thực quả chi hầu” (khỉ ăn trái).

Tuổi Kim mạng Mộc khắc nhau: bẩm sinh tâm trạng ưu sầu, bi quan. Tuổi và mệnh tương khắc: đời rủi nhiều hơn may. Từ tuổi trẻ đã làm ra tài lợi, nhưng gia đình bất hòa vì khắc khẩu. Thân vất vả vì đông con. Hậu vận an nhàn. Sinh ban ngày vào mùa Đông hoặc Xuân thì nhiều cơ hội tốt, hơn người sinh ban đêm.
“Tuổi Kim, mạng Mộc khắc nhau,
Sơ sinh tai nạn, ốm đau, nhiều bề.
Canh Thân trắc trở phu, thê,
Trai khắc vợ, gái một bề nuôi con.
Tâm tư buồn chán, lo toan,
Tính tình nóng nảy, cực đoan, cứng đầu.
Đường tu mới thoát khổ sầu,
Tay làm ra của mà đâu được dùng.
Tuổi già mới được thung dung,
Tuổi trẻ nhiều nỗi khốn cùng trải qua.”

Tuổi Canh Thân, 92 không thể có, theo thống kê, Canh Thân đa phần chỉ thọ đến 80.

Nam 33: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL, đề phòng xích mích, thù oán do lời nói và cử chỉ, thận trọng khi tranh luận, tránh dùng những lời nói nặng nề. Tâm tính ưu-sầu của bản thân thường bất lợi khi giao tiếp với xã hội. Tình cảm trầm lặng thiên về tu niệm hơn dấn thân vào đời. Hạn Thiên La tâm tư bị ám ảnh bởi nhiều mộng tưởng xa thực tế, thường bị mộng mị kỳ dị như có người âm lai vãng.

Nữ 33: sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL, thận trọng trong di chuyển, đề phòng tai nạn xe cộ, điện, lửa. Công việc làm thuận lợi. Tình cảm vẫn đa đoan và buồn đau. Nữ Canh Thân hiền dịu, sang quý nhưng duyên nợ gian truân, khổ thân, nhọc tâm vì chồng, con rồi chẳng nhờ được ai... Hạn Diêm Vương thận trọng nếu đang thời thai nghén, sanh nở. Nên cầu nguyện, nghe giảng kinh hoặc tham gia công tác xã hội, tạo phước đức.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:36 AM
DẬU



Dậu là chi thứ 10 trong 12 địa chi. Về không gian, Dậu ở phương vị Chánh Tây; về thời gian Dậu là tháng thứ tám trong âm lịch; giờ Dậu bắt đầu từ lúc 5 giờ chiều đến 7 giờ tối (giờ gà đi ngủ). Biểu tượng của tuổi Dậu là con Gà.

Người tuổi Dậu thường lạc quan, yêu đời, có một cá tính hăng hái, sôi nổi, bền chí, tự tin và kiên cường. Người tuổi Dậu tự mãn nhưng có tinh thần hướng ngoại, quan tâm đến xã hội nhiều hơn bản thân; thích cường điệu và phô trương (theatrical) nghĩa là thích làm nổi bật (thích gáy), tỏ vẻ oai vệ để dễ thuyết phục trong công việc. Nhưng khi đã có sự giao ước, tuổi Dậu sẽ rất chân thật và nói ra một cách thẳng thắn.

Tuổi Dậu không dung nạp sự gian dối, nham hiểm, phản phúc dù dưới hình thức nào. Tuổi Dậu luôn luôn lật con bài ra trên bàn và tôn trọng những ai cũng làm như vậy. Trực tính nhưng tuổi Dậu không thành thật một cách ngây ngô. Tuổi Dậu thích hòa mình vào xã hội và có thể thành công lớn trong việc tập hợp mọi người cho một mục đích chung nào đó. Bình dị, dí dỏm, vui nhộn, nhưng tuổi Dậu cũng rất nóng nẩy và “cộc cằn”. Khi được hâm mộ và khen ngợi, tuổi Dậu sẽ rất sung sướng, hạnh phúc, nhưng sẽ tức giận khi phát giác có người khác cũng đang tìm cách đóng cùng một vai trò như mình. Con Gà nào cũng thích gáy và không cần biết đến cảm tưởng của kẻ khác. Tất cả mọi con Gà đều thích khoe bộ lông đẹp của chúng. Người tuổi Dậu có khuynh hướng cường điệu hóa sự đời, nhưng cũng vô cùng thực tế và có lý luận. Tuổi Dậu có tài phân biệt tỉ mỉ và chú ý đến các chi tiết của sự việc, do đó, tuổi Dậu có khả năng trở nên toàn mỹ. Nhưng khi năng khiếu phân tích tỉ mỉ này trở nên quá mức, tuổi Dậu trở thành câu nệ vụn vặt về hình thức và khuynh hướng cầu ky,ø kiểu cách, làm cho người tuổi Dậu loay hoay không giải quyết được các vấn đề cần thiết. Người khác có thể cảm thấy rất khó chịu về khuynh hướng “bươi móc”, xoi mói của tuổi Gà. Tuổi Dậu phần đông đều có nghề nghiệp chuyên môn, có địa vị xã hội, cần mẫn, sáng suốt trong việc theo đuổi ước vọng của mình. Có tay giữ của và làm ra tiền.

TÂN DẬU: 1921 & 1981 (91 TUỔI VÀ 31TUỔI)
Mạng Thạch Lựu Mộc (gỗ Thạch lựu). “Lung tàng chi kê” (Gà trong lồng).

Tuổi Kim mạng Mộc khắc nhau. Người thích ca hát, nói năng và vui cười. Người sinh vào mùa Đông hoặc Xuân: nhiều may mắn, đời an nhàn; sinh vào mùa Hạ hoặc Thu: suốt đời không xứng ý, toại lòng, tâm tư chơi vơi, buồn và chán nản. Tính ngay thật, nhân hậu. Tài lộc tụ tán bất thường. Sau 45 tuổi mới khá, tạm ổn định. Chọn đường tu thì nhẹ nghiệp.
“Tân Dậu bản chất hiền lương,
Lanh lợi, vui tính, được thương mến nhiều.
Thật thà, khiêm tốn, biết điều
Phú quý, tài lộc ít nhiều bậc trung.
Tình đầu chưa trọn thủy chung
Đời sau mới được nghĩa ân vẹn toàn
Tiền vận nhà cửa chưa an
Hậu vận mới được thanh nhàn, ấm êm.”

Tuổi Tân Dậu thường chỉ thọ đến 90 là cao nhất.

Nam 31: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL, đề phòng bị đau ốm và hao tài. Công việc làm và học hành có phần thuận lợi, được cấp trên ưu ái. Tình cảm bắt đầu có niềm vui, nhưng chỉ văn nghệ mà thôi. Hãy tập trung vào việc làm và học tập, đừng phí nhiều thời gian với các “parties ca hát”. Hạn Thiên Tinh, coi chừng bị lừa đảo, có thể mang họa và lôi thôi với pháp luật (bắt bớ, giam giữ). Tài lộc còn ít ỏi, nhưng sống sung túc.

Nữ 31: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL rất tốt, mọi việc đều thuận lợi, nhưng tháng 11 AL, thì rất kỵ, cần phải đề phòng và thận trọng trong mọi việc, nhất là giao thiệp với bạn bè. Tài lộc khá. Sức khỏe có vấn đề về phong thấp, đau nhức. Nên kiểm soát tính nóng nảy. Hạn Tam Kheo: thận trọng trong đi đứng kẻo vấp ngã bị thương tích tay chân; giữ gìn đôi mắt thật chu đáo. Số tự lập, không nhờ được thân nhân ruột thịt, cũng chẳng cậy được chồng.*2011*

QUÝ DẬU: 1933 & 1993 (79TUỔI VÀ 19TUỔI)
Mạng Kiếm Phong Kim (Vàng trên kiếm). “An túc chi kê” (Gà ngủ yên).

Tuổi Kim, mạng Kim khắc hiềm. Tánh tình bề ngoài cứng cõi, nghiêm khắc. Tuổi này rất đặc biệt: giầu thì “Đại phú” mà nghèo thì “Xác xơ”, không có trung bình. Sinh vào Thu hoặc Đông thì giầu sang, nhiều người hỗ trợ; sinh vào mùa khác thì nghèo, nhưng tha phương thì đổi được một đôi phần, trở nên tốt. Về tình duyên, nếu là thuộc gia đình hai dòng con thì bản thân không bị đổ vỡ và ngược lại.
“Phần đông Quý Dậu giầu sang,
Thu - Đông thuận số vinh quang nửa đời.
Thông minh, nhân hậu, thương người,
Trung niên, tiền vận, đổi dời lắm phen.
Số may thường gặp quý nhân,
Tai qua nạn khỏi Trời ban phước lành.
Hậu vận tài lộc phong doanh,
Tha phương càng tốt, công danh vững vàng.”

Nam 79: Sao KẾ ĐÔ. Tháng 3 và 9 AL có chuyện buồn và đau thương trong gia tộc hoặc con cháu, Bản thân nên đề phòng đau ốm nặng có thể nguy vong. Hạn Diêm Vương, thận trọng trong ăn uống, dùng thuốc bệnh, coi chừng ngã té. Cần được chăm nom kỹ càng. Tính tình cứng cỏi, lòng nhân hậu, nhưng cô quạnh.

Nữ 79: Sao THÁI DƯƠNG, Tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, quà cáp, sức khỏe tốt. Hạn Thiên La, đêm ngủ thường gặp nhiều mộng mị dị thường, tâm trí không yên. Sống sung túc nhưng cô quạnh.*2011*

Nam 19: Sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL thận trọng trong di chuyển, đề phòng tai nạn; đừng nghe lời bạn mói quen mà mang họa (gặp chuyện xấu, bị lôi thôi với pháp luật). Việc học hành thuận lợi; Sức Khỏe tốt. Hạn Tam Kheo, giữ gìn đôi mắt, cẩn thận khi chạy nhẩy, thể thao, coi chừng bị trượt té có thương tích tay chân. Năm nay có nhiều triển vọng được thưởng hoặc học bổng nhờ Thủy (hành của năm) sinh Kim (hành của mạng). Hãy cố gắng và tiến tới trong dự định.

Nữ 19: Sao KẾ ĐÔ. Tháng 3 và 9 AL, có chuyện đau buồn trong gia đình, có thể cha mẹ bất hòa. Học hành gặp một số khó khăn, cần chịu khó và cố gắng. Thận trọng trong giao tiếp với con trai, đàn ông để khỏi bị quấy rầy. Số Đào Hoa gặp Kế Đô sinh nhiều chuyện không hay. Hạn Thiên Tinh, không nên đến những nơi nước sâu, sóng lớn, không tụ họp với bạn bè ăn uống ồn ào.*2011*

ẤT DẬU: 1945 VÀ 2005 (67 TUỔI VÀ 07 TUỔI)
Mạng Tuyền Trung Thủy (Nước suối). “Xướng ngọ chi kê” (Gà gáy trưa).

Tuổi Kim mạng Thủy tương sinh: số sống lâu và nhiều ơn phước. Người sinh vào Thu hoặc Đông: thuận mệnh, có sự nghiệp, đời giầu sang; sinh vào mùa Hạ và ban đêm, thì phải tha hương mới đủ sống. Nhìn chung tuổi Aát Dậu là người có tài trí, nhân hậu, từ tâm, nhưng gặp nhiều tai ương vào tuổi còn nhỏ, khó nuôi.
“Thông minh, tài trí, từ tâm,
Thu Đông thuận mệnh, võ văn song toàn.
Nợ duyên nữ mạng bẽ bàng,
Tình không như ý, võ vàng đơn côi,
Tính ưa phiêu bạt nhiều nơi,
Tiền tài sự nghiệp đầy vơi chẳng màng.
Hậu vận sẽ được thanh nhàn,
Phước điền gieo đức, tâm an trí bình.”

Nam 67: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL, đề phòng bị đau ốm nặng và hao tài. Trong người sẵn có bệnh, nên thận trọng, đừng coi thường, uống đủ thuốc bác sĩ cho. Đã đến lúc được thanh nhàn, khỏi phải lo cơm áo, đừng bon chen nữa mà khổ tâm thêm. Hạn Toán Tận rất xấu đối với nam mạng, đề phòng tai vạ do người khác đem lại. Số không có bạn trung thành, nên khốn khổ vì bạn bè bạc nghĩa.

Nữ 67: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL, nhiều may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, phải thận trọng đề phòng mọi việc liên quan đến công việc làm ăn, con cháu. Về sức khỏe tốt. Tài lộc bình hòa. Cuộc sống bẽ bàng và cô quạnh vì duyên phận không được toại nguyện. Hạn Huỳnh Tuyền, nên hạn chế các chuyến đi xa, phiêu bạt đó đây vì đang ở vào vận xấu, có thể bị đau ốm trên hành trình.*2011*

ĐINH DẬU: 1957 (55 TUỔI)
Mạng Sơn Hạ Hỏa (Lửa chân núi). “Độc lập chi kê” (Gà đứng một mình).

Tuổi Kim mạng Hỏa khắc nhau: Tính người nhút nhát, bất an. Người hiền lương, từ tâm, có linh tính (giác quan thứ 6), có thiên tư nhưng cuộc đời lận đận từ công danh, đến tình duyên. Hậu vận khá.
“Số này trí sáng, tánh linh,
Đã nghi thì có quả tình chẳng sai,
Tâm hay nhát sợ, lo hoài,
Ra đời thường bị kẻ ngoài gièm pha.
Tuổi xuân vất vả, bôn ba,
Hãi hùng tai nạn, vượt qua an toàn.
Nam nhân có thể tù oan,
Thiên Đức chiếu mạng, bình an trở về.
Trung niên cũng khổ nhiều bề.
Bạc tiền tụ, tán... ê chề nợ duyên!
Cao niên, hậu vận, phỉ nguyền,
Dư ăn, thừa để của tiền đầy kho.”

Nam 55: Sao LA HẦU, tháng 1 và 7 AL, coi chừng gặp tai nạn khủng khiếp (xe cộ, hỏa hoạn, luật pháp). Thận trọng khi di chuyển, giao tiếp với đối tác kinh doanh, công việc. Tài lộc bình hòa. Tình cảm bình lặng. Số này phải đề phòng tù tội hình sự, có thể do bị vu vạ. Hạn Tam Kheo, coi chừng bị gièm pha, bị đặt điều và mang tiếng thị phị. Thương người, trọng nghĩa nhưng bị đời bạc đãi.

Nữ 55: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL có chuyện thương đau và buồn trong gia đình, có thể gặp đại tang. Năm nay mạng Hỏa bị Thủy khắc chế nên khó khăn, vất vả nhiều. Tuy nhiên số này được ơn trên che chở, nhiều lần vượt thoát nạn tai nên không có gì đáng lo lắm. Hạn Thiên Tinh, coi chừng bị đau ốm nặng, thận trọng trong giao tiếp để khỏi bị tai tiếng không vui. Cuộc sống nói chung sung túc, ấm cúng.*2011*

KỶ DẬU: 1909 & 1969 (103 TUỔI VÀ 43 TUỔI)
Mạng Đại Trạch Thổ (đất nhà lớn). “Báo hiểu chi kê” (Gà gáy sáng).

Tuổi Kim mạng Thổ tương sanh: Số này giầu có nhưng thân vất vả, tâm bất nhàn. Hay lo lắng. Tuổi trẻ vất vả, bôn ba, trên 40 tuổi mới sung túc, hậu vận hiển đạt.
“Kỷ Dậu thương mãi có tay,
Tiền tài hoạnh phát từ ngày thanh niên.
Thông minh, tài trí, làm nên,
Nhưng chưa giữ được của tiền bền lâu.
Tha phương lập nghiệp mới giầu,
Hậu vận yên ổn, lo âu nhẹ dần.
Vợ chồng khắc khẩu, khổ tâm
Hào con đông đúc quây quần chung quanh
Căn tu Kỷ Dậu rành rành
Thọ trường, hiển đạt, đạt thành ước mơ.

Nam 43: Sao KẾ ĐÔ, Tháng 3 và 9 AL, có chuyện buồn và đau thương trong đại gia đình, có thể gặp đại tang. Công việc làm ăn bị trì chậm. Tài lộc vào ra bất thường. Thận trọng trong việc cạnh tranh kinh doanh, coi chừng bị phản bội và thù ghét. Không nên ăn nói quá thẳng thừng. Tình cảm không được vui vì khắc khẩu, không ai chịu nhường ai! Hạn Địa Võng, bị gièm pha và mang tiếng nên tâm trí nhiều nỗi lo, buồn. Sức khỏe không được tốt: bệnh đau nhức triền miên.

Nữ 43 : Sao THÁI DƯƠNG. Tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, làm ăn phát đạt. Công việc làm ăn, kinh doanh điều hòa. Sức khỏe tốt. Hạn Địa Võng, Coi chừng nam đối tác mới gặp; bề ngoài bề thế nhưng lòng nhỏ nhen, thận trọng kẻo bị tai tiếng. Tình cảm gia đình không vui: nên nhường nhịn để bớt khắc khẩu. Lòng nhân hậu, sống nặng về tình cảm, nhưng thường gặp bạn xấu, người ganh tị.*2011

Cafeden
02-10-2011, 08:37 AM
TUẤT



Tuất là chi thứ 11 trong 12 địa chi. Về không gian, Tuất ở phương vị Tây Bắc; về thời gian, Tuất là tháng thứ chín trong âm lịch; giờ Tuất bắt đầu từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối. Tượng hình của Tuất là con Chó.

Người tuổi Tuất thường là kẻ dâng hiến cho đời, luôn luôn có những lời lẽ hiền từ để nói, có sự khuyến khích để giúp người và có nụ cười phấn chấn trên môi

Lo lắng, chăm sóc và vị tha là hai đặc điểm của người tuổi Tuất. Tuổi Tuất thường dành thời giờ cho người khác, lắng nghe những vấn đề của họ, ghé một vai để cùng gánh vác, hỗ trợ và tìm một lời khuyên khôn ngoan từ kho tàng triết lý phổ thông mà họ sở đắc được. Tuy nhiên, về một khía cạnh khác, người “gièm pha” tuổi Chó có thể nói rằng “tuổi Tuất chỉ ồn ào, lớn tiếng, bung xung, chạy theo người ta để khuyên bảo, dạy dỗ, mặc dù không ai yêu cầu cả. Rất hiếm người nhận biết rằng người bạn tuổi Tuất của họ hiểu biết nhiều về họ, hơn là họ hiểu về tuổi Tuất. Người tuổi Tuất không muốn tiết lộ những chuyện riêng tư của mình và có nguy cơ trở nên một kẻ trầm tư cô độc...

Có nhiều lúc tuổi Tuất tưởng là mình có rất nhiều hiểu biết, cho nên đã sử dụng quyền lực và bước vào nắm mọi việc trong một hoàn cảnh nào đó mà không đếm xỉa đến ý muốn của người trong cuộc. Một đôi khi sự tự thị hành động này mạnh mẽ hơn người ta tưởng, tới hai lần. Tuy nhiên, những dịp như thế này rất hiếm xẩy ra và thường thì sự quảng đại của tâm hồn và sự quan tâm chân thành của người tuổi Tuất đã soi chiếu xuyên suốt mọi hành động. Tiền bạc, quyền lực và uy danh, không có cái nào trong ba thứ này làm tuổi Tuất bận tâm. Đối với những người tuổi Tuất thì gia đình và những người thân yêu tạo thành tất cả kho tàng mà họ cần và họ có một mối quan tâm chân thành và rộng lớn đối với người khác. Người tuổi Tuất rất thực dụng. Họ không phí năng lực để chạy theo mỗi một mùi hương đang lôi cuốn và lãng phí thì giờ đi từ cái mới này qua cái mới khác. Mỗi khi họ đã lựa chọn một sở thích hoặc một lợi ích rồi, họ sẽ bám sát vào cái đó. Trong công việc làm, họ cũng có khuynh hướng như vậy – bám chặt lấy nghề nghiệp đã chọn một cách có ý thức.

Tuổi Tuất cần sự kích thích và khuyến khích trong khi làm việc. Họ sẽ bộc lộ một chút lười biếng nếu họ không được động viên đầy đủ. Tuổi Tuất thành thật một cách hồn nhiên, trọng nguyên tắc và tinh thần cao. Những ai đến và hiểu được tuổi Tuất sẽ lập tức quý trọng sự chính trực của họ và sẽ đánh giá cao tình bạn ấm áp và trung thành của tuổi Chó.

GIÁP TUẤT: 1934 & 1994 (78 TUỔI VÀ 18 TUỔI)
Mạng Đơn Đầu Hỏa (lửa đỉnh núi). “Thủ thân chi khuyển” (Chó giữ thế).

Tuổi Thổ mạng Hỏa tương dung: Dáng người thanh tú, duyên dáng, cao sang. Người sinh vào mùa Xuân: được sang quý, có quyền chức; sinh vào Thu hoặc Đông bị gian truân; tuổi nhỏ khó nuôi. Số này phần đông có quý tướng, dung mạo dễ nhìn, tính nhân hậu, lòng hay âu lo. Tình duyên thuận lợi, con đông, sống sung túc.
”Giáp Tuất nhân hậu, cao sang,
Sơ sinh bệnh tật thuốc thang đủ điều.
Dáng duyên, tư cách đáng yêu,
Chuyên môn, nghề nghiệp khá nhiều tinh thông.
Số này hòa hợp vợ chồng,
Tử tức may mắn con đông, cửa nhà.
Khổ tâm là số Tuất ta,
Giầu, nghèo cũng sướng vậy mà vẫn lo.
Trung niên Trời sẽ ban cho,
Lộc nhiều, chức lớn, quyền to giữa đời.”

Nam 78: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL nhiều chuyện bực bội do lời nói. Không nên xen vào chuyện riêng của con cái. Sức khỏe kém vì năm nay mạng Hỏa bị Thủy khắc, hay chóng mặt và mệt tim. Hạn Địa Võng, tính hay lo nghĩ nên tâm trí không được thảnh thơi. Hãy làm tai lãng, mắt lờ để lòng được thanh tịnh. Cẩn thận đối với lửa, điện, nước sôi.

Nữ 78: Sao LA HẦU, tháng 1 và 7 AL, thận trọng khi di chuyển, đề phòng tai nạn, không nên đi ra ngoài nhiều; tài lộc bình hòa. Sức khỏe kém, nên cẩn trọng ăn uống, bệnh về tiêu hóa. Hạn Địa Võng: bớt lời nói để dễ gần gũi con cháu, nên tu niệm, nghe giảng kinh để lòng thanh thoát.*2011*

Nam 18: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL có may mắn về tài lộc, nhiều quà cáp. Được thuận lợi trong học hành, thi cử, có phần thưởng. Hạn Huỳnh Tuyền: cẩn thận không chơi các trò nguy hiểm, đừng làm việc quá sức có thể bị ốm đau.

Nữ 18: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn trong gia đình, có thể do cha mẹ bất hòa. Công việc học gặp một số khó khăn, vì mạng Hỏa bị năm Thủy khắc. Hạn Toán Tận: không nên đi chơi xa với các bạn mới quen chưa biết rõ người như thế nào, nhất là tụ họp ăn uống.*2011*

MẬU TUẤT: 1958 (54 TUỔI)
Mạng Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng). “Tiến sơn chi khuyển” (Chó lên núi).

Tuổi Thổ mạng Mộc tương sinh: Tính nhân hậu, nhưng nóng nẩy, nói nhiều. Người sinh vào mùa Hạ, hoặc Thu thì vất vả, lao đao; sinh vào mùa Đông hoặc Xuân thì nhiều may mắn, cuộc sống an nhàn. Nói chung, số này được nhiều ơn phước cứu hộ nạn tai, nhiều lần nguy biến được thoát qua. Tiền vận nhiều sóng gió, hậu vận an nhàn, phú quý.
”Thông minh, nhanh trí, đa tài,
Phiêu lưu tình ái, lâu đài, nguyệt hoa.
Nam nhân gia đạo hài hòa,
Nữ nhi ưa nắm chuyện nhà trong tay.
Nói nhiều, tính nóng, hay gây
Vợ chồng xung khắc, hiếm ngày ấm êm!
Số này nhiều nỗi lụy phiền
May nhờ âm đức thánh hiền độ cho
Nạn tai nguy biến đều qua
Cửa nhà, tiền bạc tuổi ta, lộc trời.”

Nam 54: Sao MỘC ĐỨC Tháng 12 AL, có may mắn về tài lộc. Mọi việc đều thuận lợi. Sức khỏe tốt, mạng Mộc gặp năm Thủy (Thủy dưỡng Mộc). Hạn Huỳnh Tuyền, cuộc sống thuận lợi, nhưng không nên buông thả, phiêu lưu tình cảm, có hại cho gia đình. Vừa vượt qua chu kỳ đại hạn “49-53”, cần tu nhân, tích đức, làm việc thiện để tích lũy thêm phước cho hậu vận.

Nữ 54: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, trong đại gia đình có chuyện buồn, có thể gặp đại tang. Nhờ phước đức đã vượt qua đại hạn “49-53” nên tiếp tục tích đức. Sao Thủy Diệu làm cho chuyện tình cảm không được toại ý. Tuổi MẬU nên thường “có” cũng như “không”. Tình duyên không rỡ ràng mới bền vững. Tài lộc trung bình, sung túc. Hạn Toán Tận: nên thận trọng cử chỉ để khỏi bị hiểu lầm. Đừng tin người mới quen mà mang tai họa.*2011*

CANH TUẤT: 1910 & 1970 (102 TUỔI VÀ 42 TUỔI)
Mạng Thoa Xuyến Kim (Vàng trên xuyến). “Tự quán chi khuyển” (Chó ở chùa chiền).

Tuổi Thổ mạng Kim tương sanh: Lòng độ lượng, ưa việc lành, thích trồng trọt. Sơ sinh gian khổ, ốm đau; thiếu niên trở đi khá dần. Thông minh, hiếu học nhưng ít may mắn trong thi cử. Về tình cảm, Nam thì trắc trở và dang dở tình đầu, nhưng Nữ thì phải lao đao nhiều đoạn tình trường, nhất là những người lấy chồng sớm (trước 30 tuổi). Người nào có ẩn tật thì đỡ bớt gian truân.
“Thông minh, rộng lượng, có tài
Tự thân bệnh, tật, an bài sơ sinh.
Nữ nhân lận đận duyên tình
Chữ Canh, chữ Mậu... gia đình đổi thay
Tiền thân món nợ trả vay
Nên lòng điên đảo những ngày xuân xanh
Số gần các bậc giàu sang
Có nghề, có lộc, bạc vàng trong tay.”

Canh Tuất không thọ ngoài 100 tuổi.

Nam 42: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL giũ gìn lời nói và cử chỉ để tránh xích mích, thù oán. Công việc làm ăn khá. Tài lộc vượng. Gia đạo yên vui, đời sống sung túc. Hạn Thiên La, nhiều nỗi lo âu làm cho tâm trí căng thẳng, giấc ngủ nhiều mộng mị kỳ dị. Hãy rà soát xem trong gia đình có người âm chưa được siêu độ chăng?

Nữ 42: Sao LA HẦU tháng 1 và 7 AL, đề phòng tai nạn lớn (xe cộ, hỏa hoạn, sông nước). Thận trọng trong di chuyển, lái xe và giao tiếp với bạb bè. Công việc gặp lúc khó khăn. Tình cảm không toại ý. Số đào hoa nên nhiều gian truân trong duyên nợ. Trung niên giầu có. Hạn Diêm Vương: thận trọng nếu ở vào trường hợp đang thai nghén, sinh nở.*2011*


Bính Tuất: 1946 và 2006 (66 tuổi và 6 tuổi)
Mạng Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái nhà). “Tự miên chi khuyển” (Chó lim dim ngủ).

Tuổi Thổ mạng Thổ tương trợ: Người nhân hậu, từ ái, nhưng số vất vả, lao đao cả thân xác lẫn tâm trí. Rất kỹ về tiền bạc và chi tiêu. Cung bạn hữu không được tốt, thường bị lấy oán trả ơn; hay giúp đỡ người khi ngặt nghèo. Được ơn phước từ Trời cao.
“Bính Tuất nam mạng gian lao,
Nghiệp nghề chăm chỉ, hiệp hào độ nhân
Nữ nhi sang quý dự phần
Đường đời nhẹ bước, đạt thành, ấm no.
Trung niên Trời sẽ giúp cho
Cả nam lẫn nữ khỏi lo của tiền.
Buổi đầu trắc trở lương duyên,
Nhưng sau lại được vẹn tuyền nghĩa ân.”

Nam 66: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn trong đại gia đình, hoặc con cháu, có thể gặp đại tang. Số còn phải vất vả vì nghề nghiệp một thời gian nữa. Sức khỏe không được tốt. Hạn Thiên Tinh, coi chừng tai vạ không biết từ đâu đến, đề phòng sự phản trắc có thể vướng vào vòng pháp luật. Tình cảm: không vui vì gia đạo thiếu hòa hợp.

Nữ 66: Sao MỘC ĐỨC, Tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc. Sức khỏe tốt, Năm nay hầu hết các việc đều hanh thông, con cái thành đạt, cuộc sống sung túc, sang trọng. Tình cảm gia đình yên vui, êm ấm Hạn Tam Kheo, đề phòng đau mắt và thận trọng khi đứng kẻo vấp ngã, tay chân bị thương tích. *2011*

NHÂM TUẤT: 1922 & 1982 (90TUỔI VÀ 30 TUỔI)
Mạng Đại Hải Thủy (Nước biển lớn). “Cố gia chi khuyển” (Chó giữ nhà).

Tuổi Thổ mạng Thủy khắc nhau: Cung bạn bè xấu. Người sinh vào mùa Thu hoặc Đông: an nhàn sung túc; sinh vào Xuân hoặc Hạ: kém may mắn. Tuổi nhỏ có lần bị chết hụt. Không có bạn tốt. Đời nhiều lần lập nghiệp nhưng không định, đến hậu vận mới thọ hưởng, an nhàn.
“Sơ sinh bệnh tật, nạn tai
Nước sông, miệng giếng là hai nơi phòng
Số này tiền vận long đong,
Nhiều lần lập nghiệp chẳng xong lần nào.
Khéo tay, sáng kiến, nghề cao
Thân vinh, nhất nghệ tự hào tài ba
Trung niên mới có cửa nhà
Công lao quyền chức hài hòa hậu lai.”

Nam 90: Sao MỘC ĐỨC tháng 12 AL, tốt, con cái làm ăn phát đạt. Tài lộc bình hòa. Hạn Huỳnh Tuyền: sức khỏe rất mong manh, đề phòng đau nặng thình lình. Cần chăm sóc kỹ lưỡng.

Nữ 90: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn trong gia tộc hoặc con cái. Tài lộc bình hòa. Hạn Toán Tận: coi chừng đau ốm thình lình. Cần phải chăm nom thận trọng.*2011*

Nam 30: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn và đau thương trong gia đình, cha mẹ gặp chuyện không may hoặc có đại tang. Sức khỏe tốt. Có nhiều năng khiếu kỹ thuật và có chí học hành, nhưng chưa giữ được tiền của. Từ 40 tuổi trở lên sẽ hiển đạt và giầu sang. Tình cảm đằm thắm chan hòa.
Hạn Ngũ Mộ: đề phòng hao tài, giữ lòng bình tĩnh để giải quyết những chuyện rắc rối xẩy ra.

Nữ 30: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc. Một năm nhiều thuận lợi cho công việc và học hành. Tình cảm có tin vui và gặp người vừa ý vào cuối năm. Hạn Ngũ Mộ: coi chừng bạn xấu, có thể bị gièm pha, nói xấu vì ganh tị. Số này nhiều lần gặp nạn, nhưng nhờ ơn trên cứu giải nên đều thoát qua. Trung vận mới giữ được tiền của làm ra. Nên cầu nguyện và làm việc thiện. *2011

Cafeden
02-10-2011, 08:37 AM
HỢI


Hợi là chi thứ 10 trong 12 địa chi. Về không gian, Hợi ở phương vị Tây Bắc; về thời gian Hợi là tháng thứ 10 trong âm lịch; giờ Hợi bắt đầu từ 9 giờ tối đến 11 giờ khuya trong này. Tượng hình của Hợi là con Heo.

Người tuổi Hợi vốn hiền lành, vô tư và dễ dãi, do đó tuổi Hợi thường kiên trì bám chặt mục tiêu. Người tuổi Hợi bẩm sinh nhẫn nại và vui tươi, luôn luôn lạc quan, có thể làm cho những người mà họ gặp trong hoàn cảnh bi thương, trở nên phấn chấn, yêu đời... Tính chân thật và cũng mong người khác cũng chân thật như mình, điều này tạo cho tuổi Hợi một nét duyên dáng đặc biệt, đó là tính cách đáng tin cậy, với đôi mắt mở to một cách hồn nhiên khi giao dịch với người khác. Những tính chất nổi bật của người tuổi Hợi là: Thành thật, siêng năng, rộng lượng, ân cần giúp đỡ, không phô trương. Ngoài ra còn có sự ngây ngô, nông cạn, thiên về vật chất và đôi khi cũng lười biếng. Nói chung người tuổi Hợi có từ tâm, luôn luôn sẵn sàng giúp những người kém may mắn hơn họ. Tuổi Hợi thích sự an hòa và ghét sự bất hòa, xích mích, do đó thường “dĩ hòa vi quý” bỏ qua những thái độ không tốt đẹp mà kẻ khác đối xử với họ. Tuy nhiên, nếu không có sự phục thiện, sửa đổi, tuổi Hợi cũng sẽ trở nên tức giận. Và khi người tuổi Hợi lên cơn giận thì không đẹp đẽ chút nào cả! Từ bản chất, người tuổi Hợi thường có khuynh hướng “cho” nhiều hơn “nhận”, nghĩa là luôn luôn thích thú khi được chia sẻ và giúp đỡ người khác. Nhưng không bằng lòng cho người khác lợi dụng lòng tốt của mình. Người tuổi Hợi thường đảm nhiệm những vị trí xã hội rộng lớn, đem lại lợi ích cho nhiều người. Luôn luôn giúp đỡ đồng nghiệp trong lúc gặp khó khăn. Người tuổi Hợi còn có năng khiếu sáng tạo trong lãnh vực khoa học và nghệ thuật. (Albert Schweitzer, một nhà thần học, nhạc sĩ, nhà văn, giải Nobel Hòa Bình, Arnold Schwarzenegger (hiện là Thống Đốc Cali), diễn viên và ca nhạc sĩ Fred Astaire cùng đối tác danh tiếng Ginger Rogers, nhà viết kịch Tennessee Williams... là những người tuổi Hợi danh tiếng).

KỶ HỢI: 1959 (53 TUỔI)
Mạng Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng). “Đạo viên chi trư” (Heo ở nơi tu hành).

Tuổi Thủy mạng Mộc: Khổ tâm. Người sinh vào mùa Đông hoặc Xuân: được sung túc, an nhàn. Nói chung, số này, đời gặp nhiều tai họa và tâm trí đa đoan. Có Tam Hình hội chiếu nên phải đề phòng chuyện tù tội hoặc bị giam giữ. Tha hương lập nghiệp mới khá. Người có lòng nhân từ, hay giúp đỡ.
“Kỷ Hợi số gặp gian truân,
Tánh tình nhân hậu, từ tâm giúp người
Thoát bao tai ách, nhờ Trời,
Tha hương lập nghiệp thì đời mới lên.
Vợ chồng trắc trở nhiều phen,
Bởi vì xung khắc, nợ duyên chia lìa.
Xã hội nhiều kẻ nể vì
Sau bốn mươi tuổi, nghiệp nghề thịnh hưng.

Nam 53 tuổi: Sao THÁI ÂM. Tháng 9 AL, rất tốt, nhiều thuận lợi và may mắn, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, phải đề phòng mọi việc lớn nhỏ. Năm nay công việc làm ăn khá hơn. Tài lộc vượng (mạng Mộc, năm Thủy). Hạn Diêm Vương, lại đang ở năm cuối của vòng đại hạn “49-53” nên phải thận trọng và đề phòng tai họa bất ngờ, có thể bị đau ốm năng. Không nên ăn uống quá độ, nhất là rượu, coi chừng mạch máu, kiềm chế cơn giận.

Nữ 53: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL coi chừng bị đau ốm nặng và hao tài. Công việc làm ăn khá. Kim Tinh chiếu, đời sống tình cảm phong phú, nhiều vui. Hạn Thiên La, lại còn trong chu kỳ đại hạn 49-53, nên cần phải đề phòng những rủi ro. Hãy cầu nguyện, làm phước. Bớt lo nghĩ để giấc ngủ được yên. Cao số nên lận đận và khổ về đường tình duyên. Lòng nhân hậu hay giúp người khốn khó, bù lại làm việc gì cũng được quý nhơn phù trợ. Tu niệm, cầu nguyện để lòng thanh thản và bớt nghiệp chướng.*2011*

ẤT HỢI: 1935 & 1995 (77 TUỔI VÀ 17 TUỔI)
Mạng Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi). “Quá vãng chi trư” (Heo già).

Tuổi Thủy mạng Hỏa tương khắc: Thể lực yếu ốm, bệnh tật. Bất kể là giầu hay nghèo, số này được thanh nhàn. Người sinh vào mùa Thu hoặc Đông thì kém may mắn hơn các mùa khác. Một lần tình duyên dang dở, gẫy đổ. Công danh, sự nghiệp lận đận, vào hậu vận mới tốt.
“Lúc nhỏ khắc mẹ hoặc cha
Song thân lâm cảnh chia xa giữa đời
Sơ sinh bệnh hoạn khó nuôi
Tuổi xuân mang tiếng, chịu lời thị phi
Tình đầu ôm áo ra đi
Tâm tư ray rứt ai bi, não phiền.
Duyên sau mới được vẹn tuyền
Trung niên phát đạt, của tiền bền lâu”

Nam 77: Sao THÁI DƯƠNG, tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, có quà cáp. Sức khỏe kém. Số này đáng lẽ đã ra đi năm Kỷ Sửu, nhưng nhờ phúc ấm đã thoát qua. Tuổi trẻ lắm tai ương, khắc phụ mẫu. Nửa đời mới khá, nhưng nhiều tai tiếng, thị phi. Hạn Thiên La, hay lo nghĩ quẩn, tâm trí bất an, giấc ngủ thường gặp ác mộng.

Nữ 77: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn và đau thương trong gia tộc hoặc con cháu. Sức khỏe kém, trong mình thấy nặng nề, tiêu hóa chậm. Mạng Hỏa bị năm Thủy khắc chế nên nhọc mệt lắm. Hạn Diêm Vương, nên thận trọng trong việc di chuyển, có thể bị tai nạn nguy tới tính mạng. *2011*

Nam 17: sao THÁI ÂM, tháng 9 AL, nhiều thuận lợi và may mắn trong học hành, thi cử. Nhưng tháng 11 AL (cuối năm) rất xấu, không nên đi chơi xa, nhất là đi với những người bạn mới quen, nhiều rủi ro và nguy hiểm. Hạn Diêm Vương: giữ gìn sức khỏe, đừng chạy nhẩy, leo trèo quá cao. Bị ngứa ngáy trong mình.

Nữ 17: sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL, đề phòng đau ốm và mất đồ dùng. Kim Tinh chiếu: Việc học hành thuận lợi, tình cảm nhiều vui. Hạn Thiên La: sức khỏe kém, máu huyết không được điều hòa, hay bị xây xẩm khi làm việc nhiều. Nên tẩm bổ và nghỉ ngơi điều độ.*2011*

ĐINH HỢI: 1947 VÀ 2007 (65 TUỔI VÀ 05 TUỔI)
Mạng Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái nhà). “Quá sơn chi trư” (Heo qua núi).

Tuổi Thủy mạng Thổ tương khắc: Thể xác nhiều bệnh tật. Người sinh mùa Hạ thì được sang quý. Tính nhân hậu, ngay thẳng, gan lì, nóng nẩy. Tình đầu vượt khỏi tầm tay. Hôn nhân không bền, giữa đường gẫy gánh. Con cái thành đạt, hiếu thảo. Bản thân gặp nhiều tai họa, nhưng được ơn trên cứu hộ, cho thoát hết. Thường bị tiểu nhân quấy phá vì ganh tị vu vơ.
“Tính người vui vẻ, lạc quan,
Thông minh, khôn khéo, đoan trang, ngay lành.
Nam mạng lở dở duyên tình
Nữ mạng may mắn gia đình bền lâu.
Bản thân bệnh hoạn, ốm đau
Tiền tài, cơ nghiệp vận sau phú hào.
Một lần suýt chết, số cao
Thiêng liêng cứu nạn đưa vào an sinh.”

Nam: 65: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn và đau thương trong đại gia đình, có thể gặp đại tang. Sức khỏe có vấn đề, đau ốm luôn nhưng không nặng. Tài lộc bậc trung. Tình cảm không vui vì khắc khẩu và Cung Nô Bộc xấu, bạn hay phản. Hạn Ngũ Mộ, coi chừng hao tài và có chuyện lôi thôi với người cộng sự, dây dưa khó hóa giải.

Nữ 65: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL có chuyện xích mích, thù oán vì lời qua tiếng lại. Mạng sang quý, nết đoan trang, nhưng tình duyên lận đận nhiều lần gẫy đổ. Thân tự lập thân với nhiều hờn tủi, trái ngang. Hạn Ngũ Mộ, coi chừng bị gièm pha, bị kiện cáo làm cho rối trí. Nên cầu nguyện, và làm việc thiện để tích đức cho tuổi già. Được nhờ con gái.* 2011 *

QUÝ HỢI: 1923 & 1983 (89 TUỔI VÀ 29 TUỔI)
Mạng Đại Hải Thủy (Nước biển lớn). “Lâm hạ chi trư” (Heo ở rừng).

Tuổi Thủy mạng Thủy: Số có danh chức, quyền uy. Người sinh vào mùa Thu hoặc Đông: được sung sướng, sinh vào các mùa khác thì kém may mắn. Số này dù giầu có cũng vất vả cả thân lẫn tâm. Có cơ nghiệp từ tuổi thanh xuân, nhưng không giữ được; Từ 44 tuổi trở đi mới yên vị, hưởng phú quý.
“Số sang, tướng quý, lòng lành,
Tiền tài, y lộc, chức danh rõ ràng.
Tuổi thơ đau ốm miên man
Tránh xa sông nước mới toàn tấm thân.
Làm nên từ tuổi thanh xuân,
Nhưng không cầm được lộc ân lâu dài.
Tình duyên cũng lắm trần ai
Một đời xung khắc dằng dai nợ nần!
Trải bao nhiêu cuộc thăng trầm
Trung vận mới được hưởng phần giàu sang.

Nam 89: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL, nhiều chuyện vui mừng và may mắn trong gia tộc, con cháu. Nhưng tháng 11 AL thì rất xâu, có thể bị đau ốm nặng. Hạn Huỳnh Tuyền, nên thận trọng trong việc ăn uống và thuốc men điều trị, đề phòng uống lầm thuốc. Cần sự chăm nom kỹ lưỡng.

Nữ 89: Sao THÁI BẠCH, tháng 5 và 6 AL, coi chừng bị đau ốm nặng và mất tiền. Hạn Toán Tận, cần chăm nom và theo dõi kỹ miếng ăn, giấc ngủ của cụ bà. *2011 *

Nam 29: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn và đau thương trong gia đình, gặp tang chế hoặc cha mẹ bất hòa. Công việc học hành và làm ăn có phần chậm lại, cần nhiều kiên nhẫn. Tình cảm đứng yên một chỗ, không như ý muốn. Hạn Ngũ Mộ: đề phòng hao tài, coi chừng gặp chuyện lôi thôi với đồng nghiệp hoặc bạn học, kéo dài khó phân giải.

Nữ 29: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL giữ gìn lời nói cử chỉ để tránh xích mích sinh ra thù oán. Công việc học hành hoặc làm ăn có khó khăn. Đường tình duyên lắm bẽ bàng. Nếu lấy chồng sớm thì gặp duyên thừa. Tính khí đàn ông, nên rộng lượng, nhưng không thuận mệnh. Hạn Ngũ Mộ: không nên tin vào lời nói ngon ngọt và cử chỉ bề ngoài, coi chừng hao tài và mang tiếng xấu. * 2011*

TÂN HỢI: 1911 & 1971 (101 TUỔI VÀ 41 TUỔI)
Mạng Thoa Xuyến Kim (Vàng vòng xuyến). “Quyền lý chi trư” (Heo trong chuồng).

Tuổi Thủy mạng Kim: Khôn ngoan, lanh lợi, có linh tánh. Người sinh vào mùa Thu thì may mắn hơn các mùa khác. Số này, đời gặp nhiều tai họa, lắm gian truân và cô độc, một lần bị tù hoặc bị giam. Tha hương thì khá hơn. Được nhờ phúc ấm của tổ tiên nên thoát qua các tai họa.
“Thông minh, nhưng tính hay lo
Hiềm vì số mạng rủi ro nhiều lần.
Thấy người bất hợp, chẳng gần
Sâu xa tình nghĩa giữ phần tâm linh
Số này duyên nợ linh đinh
Đôi lần dang dở gia đình mới yên.
Tha phương, tài lộc vững bền,
Bước vào hậu vận mới nên phước phần.

Tân Hợi sinh năm 1911, không ai thọ tới 100 tuổi.

Nam 41: Sao THÁI DƯƠNG, Tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc. Thuận lợi trong công việc làm ăn. Được thăng thưởng. Tình cảm còn trong vòng lưỡng lự. Tính người hay âu lo, băn khoăn. Người khôn lanh, có tay kinh doanh, nhưng trung vận, từ 45 trở đi mới phát đạt. Hạn Toán Tận, cẩn thận trong giao tiếp, ký hợp đồng, coi chừng bị tai vạ do người khác đưa lại. Đề phòng tai nạn nguy hiểm.

Nữ 41: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL, có chuyện đau buồn trong gia đình, có thể gặp đại tang. Công ăn việc làm có phần chậm lại vì ảnh hương của Thổ Tinh. Đời sống giầu sang, ấm cúng, nhưng bận rộn vì phải quán xuyến mọi việc. Hạn Huỳnh Tuyền, nên nghỉ ngơi, dưỡng sức, ham việc tiếc công và lo âu nhiều dễ sinh bệnh, khó chữa! Nữ Tân Hợi rất cao số, tuổi thanh xuân vất vả và cách trở duyên tình, trung niên mới ổn định. *2011 *


LINHCHIDINHÂN2011